Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +26.82 (+2.49%)
  • HNX-Index 126.24 +1.55 (+1.24%)
  • UPCOM-Index 59.56 +0.26 (+0.43%)
Doanh nghiệp
ACV dốc 45.000 tỷ đồng cho kế hoạch quy mô
Đăng 11/09/2017 | 17:42 GMT+7  |   BizLive
Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (ACV) sẵn sàng chi 45.000 tỷ đồng cho việc mở rộng công suất của 8 cảng hàng không trọng yếu để đạt được mục tiêu đón 140 triệu lượt khách vào năm 2021. Chia sẻ
Đầu tư lớn
Một định hướng đầu tư phát triển trong 5 năm tới (2017 - 2021) vừa được nhóm người đại diện phần vốn Nhà nước tại ACV - đơn vị đang quản lý, khai thác 22 cảng hàng không trên khắp cả nước trình Bộ Giao thông - Vận tải (GTVT).
Với việc đang nắm tới 95,4% vốn điều lệ, cổ đông Nhà nước có tiếng nói quyết định đối với mọi hoạt động của ACV bao gồm định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn, hợp tác kinh doanh và phân chia lợi nhuận…
Được xây dựng trên những dự báo khá thận trọng, nhưng tốc độ tăng trưởng hành khách bình quân qua 3 cảng hàng không cấp 1, 8 cảng hàng không cấp 2 và 11 cảng hàng không cấp 3 của ACV vẫn duy trì ở hai con số (11,4%/năm).
Nếu duy trì tốc độ tăng trưởng như dự báo, tổng sản lượng khách qua các cảng hàng không do ACV quản lý có thể cán mốc 138,6 triệu lượt vào năm 2021, tăng hơn 58,6% so với năm 2016 (80,9 triệu), trong đó, riêng khách quốc tế đạt 38,7 triệu lượt.
Hiện chưa rõ lý do khiến ông Lại Xuân Thanh, tân Chủ tịch HĐQT và cũng là trưởng nhóm người đại diện phần vốn Nhà nước tại ACV lại đưa dự báo thận trọng như vậy, bởi trong hồ sơ điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT hàng không giai đoạn 2020, định hướng đến năm 2030, Cục Hàng không Việt Nam đặt dự báo tăng trưởng bình quân khách qua cảng hàng không cho giai đoạn 5 năm tới là 14,2% và sản lượng hành khách có thể đạt khoảng 142 triệu lượt khách vào năm 2020.
Theo người đại diện phần vốn Nhà nước tại ACV, để có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại của hàng khách và đảm bảo kế hoạch kinh doanh không bị vỡ, ACV sẽ phải dồn vốn để nâng cấp, mở rộng 8 cảng hàng không trọng yếu, với tổng nhu cầu vốn có thể lên tới trên 45.145 tỷ đồng, được rải dần trong 5 năm tới.
Cụ thể, tại sân bay Tân Sơn Nhất, ACV sẽ phải sớm huy động vốn để xây dựng nhà ga, đường hạ cất cánh, đường lăn, các công trình phụ trợ… để đáp ứng công suất 45 triệu hành khách/năm vào năm 2019. Dù vẫn phải chờ Bộ GTVT nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch cảng hàng không lớn nhất nước này, nhưng tổng nhu cầu vốn mà ACV phải chuẩn bị huy động cho sân bay Tân Sơn Nhất vào khoảng 8.200 tỷ đồng.
Tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, ACV cần khoảng 12.150 tỷ đồng để đầu tư nâng cấp nhà ga, đường hạ cất cánh, đường lăn, sân đỗ, thiết bị  đảm bảo hoạt động bay để đáp ứng công suất khai thác khách quốc nội lên 25 triệu lượt/năm. Đồng thời, đơn vị chủ cảng sẽ phải thực hiện các bước lập dự án đầu tư xây dựng mới nhà ga T3 để sau năm 2020 nâng công suất cảng hàng không Nội Bài lên 50 triệu lượt khách/năm.
Các cảng hàng không còn lại dự kiến được đầu tư lớn là Đà Nẵng (mở rộng nhà ga trong nước lên công suất 10 - 12 triệu lượt/năm; nhà ga hàng hóa lên 200.000 tấn/năm; chi phí 3.672 tỷ đồng); Phú Quốc (mở rộng nhà ga đạt công suất 5 triệu lượt khách/năm vào năm 2018; chuẩn bị đầu tư xây dựng đường hạ cất cánh số 2; chi phí 4.356 tỷ đồng); Cam Ranh (xây dựng nhà ga hành khách T3 công suất 5 triệu lượt hành khách/năm; chi phí 2.250 tỷ đồng); Chu Lai (đầu tư xây dựng thành một trung tâm trung chuyển, vận tải hàng hóa lớn với một nhà ga công suất 5 triệu lượt khách/năm; xây đường hạ cất cánh mới; chi phí khoảng 6.289 tỷ đồng)...
“Đối với Dự án cảng hàng không quốc tế Long Thành, Tổng công ty đang tập trung thực hiện xây dựng Báo cáo nghiên cứu khả thi trình Quốc hội thông qua theo kế hoạch”, ông Thanh cho biết.
Thắt lưng, buộc bụng
Hiện chưa rõ, ACV sẽ một mình thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng này hay liên doanh với các nhà đầu tư trong và ngoài nước để thực hiện, tuy nhiên, trong kế hoạch 5 năm vừa trình Bộ GTVT, người đại diện phần vốn Nhà nước tại ACV đã xây dựng 3 phương án cân đối vốn để đáp ứng cho nhu cầu 45.145 tỷ đồng để đầu tư vào lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng.
Cụ thể, với phương án 1 - chia cổ tức bằng tiền, ACV sẽ sử dụng nguồn vốn tự có; vay thương mại hoặc phát hành trái phiếu đối với các dự án thu hồi vốn nhanh để bù đắp khoản chênh lệch nhu cầu vốn và tích lũy dòng tiền bị âm 9.611 tỷ đồng.
Phương án 2, ACV sẽ chia cổ tức bằng cổ phiếu trong 5 năm tới. Với phương án “thắt lưng, buộc bụng” này, chênh lệch giữa nhu cầu vốn - tích lũy dòng tiền dương 186 tỷ đồng.
Phương án 3, kết hợp chia cổ tức bằng tiền và chia cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 40/60, ACV phải bù đắp khoản chênh lệch âm 3.732 tỷ đồng giữ nhu cầu vốn và tích lũy dòng tiền bằng các khoản vay thương mại, phát hành trái phiếu.
Trên cơ sở cân nhắc, người đại diện phần vốn tại ACV đề nghị Bộ GTVT cho phép được chi cổ tức bằng cổ phiếu, hoặc không chia cổ tức trong giai đoạn 2017 - 2021 nhằm tích lũy nguồn lực để đầu tư lớn.
Theo tính toán của ACV, doanh thu của công ty mẹ - ACV sẽ đạt khoảng 21.000 tỷ đồng vào năm 2021; lợi nhuận trước thuế cùng kỳ đạt 5.400 tỷ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 8%/năm cho cả hai chỉ tiêu kinh doanh quan trọng này. Nếu thực hiện chia cổ tức, mỗi cổ phiếu mã chứng khoán ACV sẽ mang lại cho cổ đông khoảng 9%/năm cho cả giai đoạn 2017 - 2020.
Cần phải nói thêm rằng, dự báo của ông Lại Xuân Thanh là có cơ sở, bởi trong 6 tháng đầu năm 2017, doanh thu của ACV đã đạt 7.459 tỷ đồng; lợi nhuận trước thuế đạt 2.364 tỷ đồng, lần lượt đạt 56,11% và 64,43% kế hoạch năm.
Bên cạnh khoản lợi nhuận, để có thêm nguồn tích lũy, ACV cũng xin Bộ GTVT cho phép đơn vị được điều chỉnh giá một số dịch vụ hàng không và giá nhượng quyền từ năm 2020 trở đi.
Mặc dù là doanh nghiệp kinh doanh về khai thác hạ tầng hàng không, nhưng lợi nhuận từ dịch vụ từ ngành nghề chính của ACV lại không tương xứng với quy mô đầu tư, lợi nhuận chủ yếu lại chảy từ kinh doanh tài chính và các hoạt động khác. Trên thực tế, các đề xuất điều chỉnh hệ thống giá dịch vụ hàng không nội địa của đơn vị chủ cảng không phải là tăng giá dẫn đến tăng chi phí đầu vào của các hãng hàng không, mà mục đích là điều chỉnh giá dịch vụ hàng không nội địa tiệm cận giá thành thực tế. Trong toàn ACV, chỉ có hoạt động kinh doanh tại Nội Bài và Tân Sơn Nhất là có lãi và đang phải bù chéo cho 18 cảng hàng không còn lại. Hai sân bay mới đạt đến điểm hoà vốn trong hệ thống là Cam Ranh và Đà Nẵng.
Lãnh đạo ACV cho rằng, thực tế chính sách hiện nay đang ưu đãi các hãng hàng không nội địa bằng hình thức bù lỗ chi phí đầu vào thông qua mức giá dịch vụ hàng không bị nhà nước khống chế. Khoản bù lỗ chi phí này tác động trực tiếp làm giảm doanh thu dịch vụ hàng không của ACV.
“Phải gánh chịu khoản bù lỗ chi phí đầu vào cho các hãng hàng không trong nước, nên ACV không thể có nguồn lợi nhuận ổn định từ dịch vụ hàng không nhằm tích lũy tái đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các cảng hàng không”, lãnh đạo ACV cho biết.

Theo Báo Đầu Tư


Doanh nghiệp

Cổ phần hóa Vinafood 2, bầu Hiển nhập cuộc

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   1 ngày trước

Đến thời điểm này, CTCP Tập đoàn T&T do ông Đỗ Quang Hiển (tức bầu Hiển) làm Chủ tịch Hội đồng quản trị là đơn vị duy nhất nộp hồ sơ đăng ký trở thành nhà đầu tư chiến lược tại Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2). Chia sẻ

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 62,800
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,010
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,720
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,710
ANV CTCP Nam Việt 16,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,850
BBC CTCP Bibica 85,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 93,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,700
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,240
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,320
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,700
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,820
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,370
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 181,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,600
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 15,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 30,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,700
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 700
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,500
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 99,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.