Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 968.00 +2.14 (+0.22%)
  • HNX-Index 106.29 +0.66 (+0.62%)
  • UPCOM-Index 55.68 +0.03 (+0.05%)
Doanh nghiệp
Bán sản phẩm không thể thiếu cho hàng triệu phụ nữ Việt Nam, Kotex và Diana đang làm ăn làm ra sao?
Đăng 11/07/2018 | 17:24 GMT+7  |   CafeF
So kè quyết liệt từ bỉm đến băng vệ sinh với doanh thu tương đương nhau nhưng Diana bất ngờ "đánh bại" Kotex về tiêu chí lợi nhuận.

Cách đây khoảng 30 năm, băng vệ sinh dùng một lần là sản phẩm khá xa lạ đối với phụ nữ Việt Nam. Thời bấy giờ, việc sử dụng băng gạc trong những ngày "đèn đỏ" là khá phổ thông nhưng sản phẩm này lại có nhiều bất tiện.

Tuy vậy, kể từ năm 1991, nhãn hiệu băng vệ sinh Kotex đã xuất hiện tại Việt Nam và nhanh chóng phủ sóng tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.HCM. Sự xuất hiện của Kotex đã thay đổi thói quen và băng vệ sinh dần trở thành sản phẩm không thể thiếu của các chị em.

Sau thành công của Kotex, doanh nhân Đỗ Minh Phú (hiện là chủ tịch TPBank) cùng em trai đã nhận thấy tiềm năng to lớn của thị trường băng vệ sinh, từ đó thành lập nên Diana vào năm 1997 và mau chóng trở thành đối thủ "nặng ký" với Kotex.

Tại Việt Nam, hiện có khá nhiều nhãn hiệu băng vệ sinh phụ nữ, nhưng Kotex và Diana vẫn là hai cái tên nổi bật nhất khi chiếm lĩnh phần lớn thị phần với cơ cấu sản phẩm đa dạng. Nếu như Kotex ra mắt dòng sản phẩm mới nào thì Diana cũng không chịu thua kém khi sẵn sàng tung ra sản phẩm tương ứng, cũng như ngược lại, Kotex luôn sẵn sàng tung ra sản phẩm đối đầu với Diana.

Đối đầu trên mọi phân khúc, doanh thu Diana và Kotex đạt xấp xỉ 5.000 tỷ đồng trong năm 2016

Kotex là một nhãn hiệu của Kimberly Clark World Wide (KCW), tập đoàn hàng đầu Thế giới về các sản phẩm chăm sóc sức khỏe gia đình, chăm sóc sức khỏe em bé và trẻ em cùng những sản phẩm vệ sinh chuyên dụng.

Tại Việt Nam, KCW đã thành lập công ty TNHH Kimberly-Clark Việt Nam với nhà máy đặt tại Khu công nghiệp Việt Nam Singapore (VSIP). Ngoài nhãn hiệu băng vệ sinh Kotex, Kimberly-Clark còn có nhãn hiệu khá nổi tiếng là tã trẻ em Huggies cũng như các loại tã cho người cao tuổi…Đây cũng là những sản phẩm mang lại nguồn thu không nhỏ cho Kimberly-Clark Việt Nam.

Những năm qua, hoạt động kinh doanh Kimberly-Clark Việt Nam khá tích cực với doanh thu hàng nghìn tỷ đồng mỗi năm. Trong năm 2015, doanh thu Kimberly-Clark Việt Nam đạt 4.499 tỷ đồng và đến năm 2016 tăng lên 4.948 tỷ đồng.

Tương tự Kimberly-Clark, Diana cũng có cơ cấu sản phẩm khá tương đồng với những sản phẩm chủ lực như băng vệ sinh Diana, tã trẻ em với nhãn hiệu Bobby, giấy E’Mos…

Nói về phân khúc tã trẻ em, ngay từ khi mới xâm nhập, Diana đã tập trung vào phân khúc cao cấp với công nghệ phức tạp và không có nhà sản xuất nào ở Việt Nam dám đi theo cách này. Kết quả, Bobby dù chỉ là nhãn hiệu tã mới nhưng đã được đông đảo người tiêu dùng đón nhận và trở thành đối trọng với Huggies của Kimberly-Clark.

Không chỉ đối đầu với Kimberly-Clark về sản phẩm mà Diana cũng đối đầu với "ông trùm" này cả về kết quả kinh doanh.

Năm 2010, doanh thu Diana đạt 1.023 tỷ đồng và trong năm tiếp theo doanh thu tăng 64% lên 1.681 tỷ đồng. Đáng chú ý, năm 2011 cũng là lúc gia đình ông Đỗ Minh Phú bán 95% cổ phần Diana cho tập đoàn hàng tiêu dùng Unicharm của Nhật Bản với mức giá gần 200 triệu USD.

Sau cuộc đổi chủ này, Diana đổi tên thành Diana Unicharm và hoạt động kinh doanh công ty tiếp tục tăng trưởng ngoạn mục. Ngay trong năm 2012, năm đầu tiên về tay người Nhật, doanh thu Diana đạt 2.523 tỷ đồng, tăng 50% so với năm trước đó.

Đến năm 2016, doanh thu Diana đã vượt mốc 5.000 tỷ đồng và nhỉnh hơn đôi chút so với doanh thu của Kimberly-Clark Việt Nam.

Diana và Kimberly-Clark cũng là 2 doanh nghiệp nắm phần lớn thị phần bỉm

Lợi nhuận Diana vượt xa dù doanh thu tương đồng

Có thể nói, lĩnh vực kinh doanh băng vệ sinh, tã trẻ em…mang lại lợi nhuận không nhỏ cho các doanh nghiệp như Diana Unicharm hay Kimberly-Clark. Giá vốn hàng bán thường chiếm khoảng 60% doanh thu giúp biên lãi gộp các doanh nghiệp ở mức khá cao, xoay quanh 40%. Riêng năm 2016, biên lãi gộp Diana Unicharm lên tới 42%, còn với Kimberly-Clark Việt Nam là 47%.

Tuy vậy, các chi phí phát sinh của Kimberly-Clark Việt Nam lại cao hơn đáng kể so với Diana Unicharm. Điều này khiến lợi nhuận ròng của Kimberly-Clark Việt Nam kém xa Diana Unicharm dù doanh thu tương đương nhau. Trong năm 2016, lợi nhuận ròng Diana Unicharm đạt 819 tỷ đồng, cao hơn 69% so với Kimberly-Clark Việt Nam (lợi nhuận ròng 486 tỷ đồng).

Lợi nhuận lũy kế tính tới cuối năm 2016 của Diana Unicharm lên tới hơn 2.500 tỷ đồng, trong khi của Kimberly-Clark Việt Nam chỉ là 664 tỷ đồng.

Về các khoản mục chi phí, trong năm 2016, chi phí quản lý doanh nghiệp của Kimberly-Clark Việt Nam lên tới 328 tỷ đồng, gần gấp đôi so với Diana Unicharm. Chi phí tài chính Kimberly-Clark Việt Nam cũng gấp 3 lần lên 118 tỷ đồng. Ngoài ra, chi phí bán hàng của Kimberly-Clark Việt Nam cũng cao hơn đáng kể so với Diana.

Trong năm 2016, Kimberly-Clark Việt Nam chi ra 1.148 tỷ đồng chi phí bán hàng, tương đương 23% doanh thu. Trong khi đó, chi phí bán hàng của Diana Unicharm chỉ là 984 tỷ đồng, chiếm 19% doanh thu.

Kinh doanh đa cấp với giá vốn siêu thấp, Amway, Herbalife đang thu về hàng nghìn tỷ đồng doanh thu mỗi năm tại Việt Nam

Doanh nghiệp

Chậm trả cổ tức, SJS bị Sở nhắc nhở

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   5 giờ trước

Sở GDCK TPHCM (HOSE) vừa có văn bản nhắc nhở CTCP Đầu tư Phát triển Đô thị Khu công nghiệp Sông Đà (HOSE: SJS) về việc thay đổi thời gian thanh toán cổ tức năm 2016 bằng tiền mặt lần thứ 4 vào ngày 30/09/2019.

ĐHĐCĐ LMH: Tăng vốn khủng, năng lượng tái tạo và bất động sản sẽ là chủ lực

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   7 giờ trước

Sáng ngày 23/04/2019, cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên của CTCP Landmark Holding (HOSE: LMH) đã được tổ chức. Trong khuôn khổ Đại hội, các cổ đông đã thông qua kết quả kinh doanh năm trước và đặt kế hoạch 2019, cũng như đề ra định hướng phát triển đến năm 2023.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,300
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 41,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,880
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,500
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,980
ANV CTCP Nam Việt 26,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,440
BBC CTCP Bibica 67,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,100
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,150
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 91,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 31,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,750
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,800
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,800
CLC CTCP Cát Lợi 34,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 22,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,530
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,250
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,400
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 120,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 113,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,900
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,350
DHA CTCP Hóa An 36,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,900
AME CTCP Alphanam E&C 9,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 30,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 23,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 70,300
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 48,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,200
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 42,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 17,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 800
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 31,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 21,500
CVN CTCP Vinam 17,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 42,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,100
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 30,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 37,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 10,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 51,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 32,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,600
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp