Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +3.96 (+0.37%)
  • HNX-Index 126.30 +0.16 (+0.13%)
  • UPCOM-Index 57.06 -0.08 (-0.15%)
Tài chính ngân hàng
Bất thường sau khi FED tăng lãi suất
Đăng 20/03/2017 | 08:50 GMT+7  |   CafeF
Giá USD trong và ngoài nước giảm sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất lên 0,75%-1% hôm 16-3. Thế nhưng, nhiều ý kiến cho rằng trong tương lai, giá USD vẫn biến động theo hướng đi lên.

Thông thường, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất, USD tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt khác. Thế nhưng, sau 4 ngày FED tăng lãi suất, đồng nội tệ của nhiều quốc gia lại tăng giá so với USD. Cụ thể, đồng euro, won (KRW - Hàn Quốc) cùng tăng 0,05%; franc (CHF - Thụy Sĩ) tăng 0,02%, đô la Úc (AUD) tăng 0,04%... Hiện nay, 1 USD đổi được 0,9284 euro, 0,9963 CHF, 1.131 won,…

Tỉ giá VNĐ/USD giảm

Tại Việt Nam, giá USD cũng giảm mạnh. Tỉ giá VNĐ/USD tại các ngân hàng (NH) thương mại từ 22.860 đồng/USD xuống còn 22.820 đồng/USD. Tỉ giá trung tâm do NH Nhà nước công bố cũng giảm từ 22.262 đồng/USD xuống 22.251 đồng/USD. Như vậy, nếu tính từ ngày FED tăng lãi suất, giá USD của các NH giảm 40 đồng/USD, tỉ giá trung tâm giảm 11 đồng/USD.

Nhiều NH thương mại cho biết các yếu tố khiến tỉ giá tại Việt Nam biến động là giá trị của USD quốc tế, cung cầu ngoại tệ trong nước, tỉ giá trung tâm… Thế nhưng, trước và sau khi FED tăng lãi suất, các NH gần như không mua - bán USD với nhau (giao dịch USD liên NH) - một diễn biến khá lạ so với những lần FED tăng lãi suất trong năm 2016.

Tỉ giá VNĐ/USD giảm sau khi FED tăng lãi suất Ảnh: Tấn Thạnh
Tỉ giá VNĐ/USD giảm sau khi FED tăng lãi suất Ảnh: Tấn Thạnh

Về hiện tượng này, lãnh đạo một NH có thế mạnh xuất nhập khẩu lý giải: Trước đây, mỗi lần Mỹ điều chỉnh lãi suất, các NH thường mạnh tay mua USD rồi găm giữ chờ tỉ giá tăng bán lại cho khách hàng. Tuy nhiên, năm ngoái, nhiều NH phải trả giá đắt khi mua USD từ NH Nhà nước với giá cao nhưng sau đó phải bán ra với giá thấp hơn 300 đồng/USD. Vì thế, lần này, các NH không dám “ôm” USD bởi dự trữ ngoại tệ của NH Nhà nước quá dồi dào và cơ quan này có thể tung ra can thiệp thị trường bất cứ lúc nào. Mặt khác, vào thời điểm FED tăng lãi suất, nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp không cao nên tỉ giá VNĐ/USD tại các NH thương mại hoàn toàn phụ thuộc biến động của USD trên thị trường quốc tế và tỉ giá trung tâm.

Trong khi đó, tỉ giá trung tâm được NH Nhà nước điều hành theo mức độ biến động của nhóm 8 đồng tiền có quan hệ thương mại sâu sắc với Việt Nam, gồm: USD, euro, won, đô la Đài Loan, đô la Singapore, nhân dân tệ (Trung Quốc), yen (Nhật Bản), baht (THB - Thái Lan). Do nội tệ của nhiều quốc gia trong nhóm này tăng giá so với USD nên NH Nhà nước cũng tăng giá VNĐ, tức tỉ giá trung tâm VNĐ/USD giảm, kéo tỉ giá VNĐ/USD của NH thương mại giảm theo.

Biến động nhất thời

Đề cập nguyên nhân giá USD biến động ngược chiều với động thái tăng lãi suất của FED, giới phân tích cho rằng đây chỉ là diễn biến nhất thời trên thị trường. Bởi lẽ, giới đầu cơ quốc tế thường có những đợt thu gom rồi “xả hàng” mỗi ngày hàng chục tỉ USD khiến ngoại tệ này biến động trong ngắn hạn.

Trưởng phòng kinh doanh tiền tệ một NH ở TP HCM phân tích: Trước khi FED tăng lãi suất, giới đầu cơ ở nước ngoài gom khoảng 16 tỉ USD với kỳ vọng Mỹ thắt chặt chính sách tiền tệ, lãi suất sẽ tăng mạnh kéo USD tăng giá. Tuy nhiên, khi FED tăng lãi suất chỉ 0,25 điểm %, đối tượng đầu cơ nhận thấy quá thấp, đồng thời người đứng đầu tổ chức này - bà Janet Yellen - tuyên bố không thắt chặt tiền tệ khiến họ thất vọng, mạnh tay bán USD.

“Tuy vậy, xu hướng USD trong dài hạn vẫn đi lên bởi FED đã phát tín hiệu tăng lãi suất thêm 2 lần trong năm 2017 và đến năm 2018 có thể tăng 3 lần, mỗi lần tăng 0,25 điểm %” - vị trưởng phòng kinh doanh tiền tệ nêu trên nhận định.

Đồng tình với ý kiến này, GS Trần Ngọc Thơ, thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách tiền tệ quốc gia, nhìn nhận USD tăng giá trong tương lai là khá rõ bởi các thành viên của FED đã thống nhất lộ trình tăng lãi suất. Nguyên nhân là do Tổng thống Donald Trump chủ trương mở rộng chính sách tài khóa, tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Khi đó, kinh tế Mỹ đi lên, tạo áp lực lên lạm phát, giới đầu tư sẽ đẩy mạnh nắm giữ các tài sản được định giá bằng USD, buộc lãi suất của đồng tiền này tăng.

“Việc FED tăng lãi suất lên mức nào và theo lộ trình nào sẽ tùy thuộc vào “sức khỏe” của nền kinh tế Mỹ trong từng điểm nhất định” - GS Trần Ngọc Thơ nhận định. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng FED sẽ không tăng mạnh lãi suất bởi nếu để USD tăng giá quá nhiều sẽ có lợi cho các nước khác xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ, ảnh hưởng đến mục tiêu hạn chế nhập siêu của nước này.

Theo chuyên gia tài chính NH Cấn Văn Lực, nhiều nước đang theo dõi động thái của chính quyền Mỹ để có những điều chỉnh chính sách tiền tệ, tài khóa, tỉ giá… và đây là những yếu tố tạo áp lực lên VNĐ. “Theo tính toán của tôi, nếu kiểm soát tốt thì trong tương lai, VNĐ có thể giảm giá 2%-3%. Tuy nhiên, với mức giảm này, người nắm giữ USD vẫn không có lợi bằng gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất phổ biến 7%/năm” - ông Lực đánh giá.

Lãi suất VNĐ “nóng” lên

Sau khi NH TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng với lãi suất lên tới 8,8%/năm vào đầu tháng 3-2017, lập tức đến giữa tháng 3, NH Sài Gòn Thương Tín huy động vốn bằng chứng chỉ tiền gửi với lãi suất gần 8,5%/năm đối với chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8,88% đối với chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 7 năm nhưng mức lãi suất này chỉ áp dụng trong năm đầu tiên. Còn chứng chỉ tiền gửi do NH Việt Á phát hành với kỳ hạn 6, 9, 13, 15, 18 tháng có lãi suất lên đến 8,2%/năm.

Tuy mức lãi suất huy động như trên là khá cao nhưng các NH chỉ yêu cầu khách hành mua chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá tối thiểu từ 1 đến 10 triệu đồng. Đặc biệt, người mua chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng cho người khác hoặc thế chấp cho ngân hàng để vay lại.

Theo Thy Thơ

Người lao động


Tài chính ngân hàng

Nỗi lo vốn vẫn đang ngầm chảy vào bất động sản

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Từ đầu năm 2018, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có văn bản 563/NHNN-TTGSNH yêu cầu các tổ chức tín dụng tập trung vốn cho sản xuất, kinh doanh; hạn chế tập trung tín dụng với lĩnh vực bất động sản (BĐS), xây dựng… Đặc biệt, bắt đầu từ ngày 1.1.2018, theo Thông tư 19/2017/TT-NHNN, tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn chỉ còn 45%.

WB tăng vốn thêm 13 tỷ USD

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

Ngân hàng Thế giới (WB) hôm 21/4 đã công bố tăng vốn thêm 13 tỷ USD nhằm nâng cao năng lực chống đói nghèo trên toàn cầu. Tuy nhiên sẽ tăng chi phí vay mượn đối với các nước có thu nhập trung bình cao, bao gồm Trung Quốc.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,700
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,450
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,630
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 32,400
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 14,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,800
BBC CTCP Bibica 72,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,420
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,550
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 29,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 37,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 100,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 33,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,010
CDC CTCP Chương Dương 16,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,800
CLC CTCP Cát Lợi 33,900
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,900
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,650
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,630
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,700
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 137,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 77,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,770
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,000
DHA CTCP Hóa An 28,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 26,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,800
B82 CTCP 482 2,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,800
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 17,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,500
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,000
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 79,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 1,000
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,300
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 14,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 3,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.