Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 828.29 +8.86 (+1.08%)
  • HNX-Index 109.84 +0.54 (+0.50%)
  • UPCOM-Index 54.40 +0.07 (+0.13%)
Tài chính ngân hàng
Bất thường sau khi FED tăng lãi suất
Đăng 20/03/2017 | 08:50 GMT+7  |   CafeF
Giá USD trong và ngoài nước giảm sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ tăng lãi suất lên 0,75%-1% hôm 16-3. Thế nhưng, nhiều ý kiến cho rằng trong tương lai, giá USD vẫn biến động theo hướng đi lên.

Thông thường, khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất, USD tăng giá so với nhiều đồng tiền chủ chốt khác. Thế nhưng, sau 4 ngày FED tăng lãi suất, đồng nội tệ của nhiều quốc gia lại tăng giá so với USD. Cụ thể, đồng euro, won (KRW - Hàn Quốc) cùng tăng 0,05%; franc (CHF - Thụy Sĩ) tăng 0,02%, đô la Úc (AUD) tăng 0,04%... Hiện nay, 1 USD đổi được 0,9284 euro, 0,9963 CHF, 1.131 won,…

Tỉ giá VNĐ/USD giảm

Tại Việt Nam, giá USD cũng giảm mạnh. Tỉ giá VNĐ/USD tại các ngân hàng (NH) thương mại từ 22.860 đồng/USD xuống còn 22.820 đồng/USD. Tỉ giá trung tâm do NH Nhà nước công bố cũng giảm từ 22.262 đồng/USD xuống 22.251 đồng/USD. Như vậy, nếu tính từ ngày FED tăng lãi suất, giá USD của các NH giảm 40 đồng/USD, tỉ giá trung tâm giảm 11 đồng/USD.

Nhiều NH thương mại cho biết các yếu tố khiến tỉ giá tại Việt Nam biến động là giá trị của USD quốc tế, cung cầu ngoại tệ trong nước, tỉ giá trung tâm… Thế nhưng, trước và sau khi FED tăng lãi suất, các NH gần như không mua - bán USD với nhau (giao dịch USD liên NH) - một diễn biến khá lạ so với những lần FED tăng lãi suất trong năm 2016.

Tỉ giá VNĐ/USD giảm sau khi FED tăng lãi suất Ảnh: Tấn Thạnh
Tỉ giá VNĐ/USD giảm sau khi FED tăng lãi suất Ảnh: Tấn Thạnh

Về hiện tượng này, lãnh đạo một NH có thế mạnh xuất nhập khẩu lý giải: Trước đây, mỗi lần Mỹ điều chỉnh lãi suất, các NH thường mạnh tay mua USD rồi găm giữ chờ tỉ giá tăng bán lại cho khách hàng. Tuy nhiên, năm ngoái, nhiều NH phải trả giá đắt khi mua USD từ NH Nhà nước với giá cao nhưng sau đó phải bán ra với giá thấp hơn 300 đồng/USD. Vì thế, lần này, các NH không dám “ôm” USD bởi dự trữ ngoại tệ của NH Nhà nước quá dồi dào và cơ quan này có thể tung ra can thiệp thị trường bất cứ lúc nào. Mặt khác, vào thời điểm FED tăng lãi suất, nhu cầu ngoại tệ của doanh nghiệp không cao nên tỉ giá VNĐ/USD tại các NH thương mại hoàn toàn phụ thuộc biến động của USD trên thị trường quốc tế và tỉ giá trung tâm.

Trong khi đó, tỉ giá trung tâm được NH Nhà nước điều hành theo mức độ biến động của nhóm 8 đồng tiền có quan hệ thương mại sâu sắc với Việt Nam, gồm: USD, euro, won, đô la Đài Loan, đô la Singapore, nhân dân tệ (Trung Quốc), yen (Nhật Bản), baht (THB - Thái Lan). Do nội tệ của nhiều quốc gia trong nhóm này tăng giá so với USD nên NH Nhà nước cũng tăng giá VNĐ, tức tỉ giá trung tâm VNĐ/USD giảm, kéo tỉ giá VNĐ/USD của NH thương mại giảm theo.

Biến động nhất thời

Đề cập nguyên nhân giá USD biến động ngược chiều với động thái tăng lãi suất của FED, giới phân tích cho rằng đây chỉ là diễn biến nhất thời trên thị trường. Bởi lẽ, giới đầu cơ quốc tế thường có những đợt thu gom rồi “xả hàng” mỗi ngày hàng chục tỉ USD khiến ngoại tệ này biến động trong ngắn hạn.

Trưởng phòng kinh doanh tiền tệ một NH ở TP HCM phân tích: Trước khi FED tăng lãi suất, giới đầu cơ ở nước ngoài gom khoảng 16 tỉ USD với kỳ vọng Mỹ thắt chặt chính sách tiền tệ, lãi suất sẽ tăng mạnh kéo USD tăng giá. Tuy nhiên, khi FED tăng lãi suất chỉ 0,25 điểm %, đối tượng đầu cơ nhận thấy quá thấp, đồng thời người đứng đầu tổ chức này - bà Janet Yellen - tuyên bố không thắt chặt tiền tệ khiến họ thất vọng, mạnh tay bán USD.

“Tuy vậy, xu hướng USD trong dài hạn vẫn đi lên bởi FED đã phát tín hiệu tăng lãi suất thêm 2 lần trong năm 2017 và đến năm 2018 có thể tăng 3 lần, mỗi lần tăng 0,25 điểm %” - vị trưởng phòng kinh doanh tiền tệ nêu trên nhận định.

Đồng tình với ý kiến này, GS Trần Ngọc Thơ, thành viên Hội đồng Tư vấn Chính sách tiền tệ quốc gia, nhìn nhận USD tăng giá trong tương lai là khá rõ bởi các thành viên của FED đã thống nhất lộ trình tăng lãi suất. Nguyên nhân là do Tổng thống Donald Trump chủ trương mở rộng chính sách tài khóa, tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Khi đó, kinh tế Mỹ đi lên, tạo áp lực lên lạm phát, giới đầu tư sẽ đẩy mạnh nắm giữ các tài sản được định giá bằng USD, buộc lãi suất của đồng tiền này tăng.

“Việc FED tăng lãi suất lên mức nào và theo lộ trình nào sẽ tùy thuộc vào “sức khỏe” của nền kinh tế Mỹ trong từng điểm nhất định” - GS Trần Ngọc Thơ nhận định. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng FED sẽ không tăng mạnh lãi suất bởi nếu để USD tăng giá quá nhiều sẽ có lợi cho các nước khác xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Mỹ, ảnh hưởng đến mục tiêu hạn chế nhập siêu của nước này.

Theo chuyên gia tài chính NH Cấn Văn Lực, nhiều nước đang theo dõi động thái của chính quyền Mỹ để có những điều chỉnh chính sách tiền tệ, tài khóa, tỉ giá… và đây là những yếu tố tạo áp lực lên VNĐ. “Theo tính toán của tôi, nếu kiểm soát tốt thì trong tương lai, VNĐ có thể giảm giá 2%-3%. Tuy nhiên, với mức giảm này, người nắm giữ USD vẫn không có lợi bằng gửi tiết kiệm VNĐ với lãi suất phổ biến 7%/năm” - ông Lực đánh giá.

Lãi suất VNĐ “nóng” lên

Sau khi NH TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng và 60 tháng với lãi suất lên tới 8,8%/năm vào đầu tháng 3-2017, lập tức đến giữa tháng 3, NH Sài Gòn Thương Tín huy động vốn bằng chứng chỉ tiền gửi với lãi suất gần 8,5%/năm đối với chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8,88% đối với chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 7 năm nhưng mức lãi suất này chỉ áp dụng trong năm đầu tiên. Còn chứng chỉ tiền gửi do NH Việt Á phát hành với kỳ hạn 6, 9, 13, 15, 18 tháng có lãi suất lên đến 8,2%/năm.

Tuy mức lãi suất huy động như trên là khá cao nhưng các NH chỉ yêu cầu khách hành mua chứng chỉ tiền gửi với mệnh giá tối thiểu từ 1 đến 10 triệu đồng. Đặc biệt, người mua chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng cho người khác hoặc thế chấp cho ngân hàng để vay lại.

Theo Thy Thơ

Người lao động


Tài chính ngân hàng

NHNN có thể gia hạn nợ tái cấp vốn, lãi suất ưu đãi cho TCTD hỗ trợ cơ cấu lại TCTD khác

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

NHNN dự kiến bổ sung phạm vi tái cấp vốn có mức lãi suất ưu đãi đối với TCTD hỗ trợ cơ cấu lại TCTD được kiểm soát đặc biệt. NHNN xem xét gia hạn nợ vay tái cấp vốn,tổng số lần gia hạn tối đa là 3 lần, thời gian gia hạn mỗi lần không vượt quá thời hạn tái cấp vốn.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 16,600
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 84,500
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 9,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,600
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,700
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,500
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,900
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 9,400
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,800
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,750
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,660
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,050
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,600
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,980
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 52,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,750
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,550
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 111,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,780
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,550
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 32,600
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,500
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 18,400
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,200
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,800
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,700
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 31,700
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 18,050
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,800
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,300
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 35,200
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,300
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,740
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,300
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,650
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 53,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,050
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 212,400
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,400
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 54,900
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 11,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 34,150
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,000
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 113,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 4,950
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 32,800
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 18,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 11,500
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,400
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,400
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,600
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,700
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 10,000
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,400
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,800
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 8,200
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,300
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,900
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 14,400
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,000
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,500
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,800
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 23,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,600
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 26,600
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,800
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 36,100
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 18,000
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 5,800
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,700
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,800
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,000
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,150
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 21,000
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 4,900
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,800
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 28,700
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 26,700
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 32,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 58,800
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,600
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 7,800
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 5,400
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,000
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 30,900
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 21,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 15,600
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,000
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 12,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 12,900
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,600
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,100
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,700
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,800
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,000
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,000
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 24,800
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,300
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 14,000
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 47,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 9,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 5,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 17,600
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 66,500
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 14,500
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.