Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 901.89 -6.81 (-0.75%)
  • HNX-Index 101.92 -0.07 (-0.07%)
  • UPCOM-Index 53.29 -0.03 (-0.06%)
IPO - Cổ phần hóa
Bình quân doanh nghiệp nhà nước có nợ phải trả cao gấp 3 lần vốn chủ sở hữu
Đăng 07/11/2018 | 09:18 GMT+7  |   VietStock
Phát biểu tại Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, ông Đặng Quyết Tiến, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư, một số dự án của doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, thất thoát vốn lớn như 12 dự án của ngành công thương.

Bình quân doanh nghiệp nhà nước có nợ phải trả cao gấp 3 lần vốn chủ sở hữu

Phát biểu tại Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, ông Đặng Quyết Tiến, Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và đóng góp của doanh nghiệp nhà nước còn thấp, chưa tương xứng với nguồn lực Nhà nước đầu tư, một số dự án của doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, thất thoát vốn lớn như 12 dự án của ngành công thương.

Diễn đàn Thúc đẩy quá trình đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước sáng 6/11.

Cơ chế quản trị doanh nghiệp nhà nước chậm đổi mới, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế, tính công khai minh bạch còn hạn chế. Số lao động, doanh nghiệp nhà nước đông, năng suất thấp, lao động có trình độ tay nghề cao còn thiếu và yếu. Doanh nghiệp nhà nước còn có nhiều thiết bị còn lạc hậu, chưa theo kịp kỹ thuật tiên tiến của thế giới và yêu cầu của cuộc cách mạng 4.0.

Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy trong doanh nghiệp còn cồng kềnh, thiếu hiệu lực. Trách nhiệm của người quản lý doanh nghiệp nhà nước chưa rõ ràng. Cá biệt, một số lãnh đạo vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp, kinh doanh thua lỗ, mất vốn tại các dự án.

Đồng quan điểm, bà Nguyễn Minh Thảo, Trưởng ban môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh - Viện Nghiên cứu và Quản lý kinh tế Trung ương, cho biết, phần lớn doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước nằm ở ngành nghề, lĩnh vực có mức độ cạnh tranh thấp.

Hiện, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của khu vực doanh nghiệp nhà nước phụ thuộc vào một vài doanh nghiệp lớn. Đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thì phần lớn tập nguồn lực tập trung vào 7 tập đoàn và trên 60 tổng công ty nhà nước. Trong đó, 7 tập đoàn kinh tế nhà nước nắm giữ 66% tài sản, nắm giữ 66,7% vốn chủ sở hữu nhà nước, tạo ra 61,7% doanh thu; 56,5% lợi nhuận trước thuế và 56,7% số thu ngân sách nhà nước.

Nếu so sánh trong bảng xếp hạng Global 500 năm 2017 của Fotune, doanh nghiệp xếp cuối cùng là tập đoàn Ericsson với doanh thu 23,5 tỷ USD, cao hơn 2 lần so với các tập đoàn kinh tế nhà nước lớn nhất Việt Nam là EVN 11,9 tỷ USD; PVN 11,8 tỷ USD; Viettel 10,8 tỷ USD.

Ở các ngành có mức độ cạnh tranh cao giữa các thành phần kinh tế như thương mại, xây dựng, công nghiệp chế tạo thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước rất thấp. Điều này cho thấy áp lực cạnh tranh đã bộc lộ những điểm hạn chế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.

Đáng lưu ý, bình quân doanh nghiệp nhà nước có nợ phải trả cao gấp 3 lần vốn chủ sở hữu, trong khi mức trung bình doanh nghiệp Việt Nam là 2 lần.

Về vấn đề này, PGS.TS Nguyễn Văn Nam, Nguyên viện trưởng Viện Nghiên cứu Thương mại cho biết, kết quả làm ăn của doanh nghiệp nhà nước xuất phát từ quan điểm hiểu sai rằng doanh nghiệp Nhà nước là công cụ của nhà nước, tạo nhiều ưu ái cho khu vực này nên nhiều người đã lợi dụng điều đó để rút ruột, không chịu cổ phần hoá.

Đã là doanh nghiệp thì nhà nước hay tư nhân hay vốn FDI cũng phải kinh doanh, làm ra lợi nhuận và đánh giá hiệu quả doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận chứ không phải đánh giá dựa trên chính trị.

"Các doanh nghiệp đều phải được đối xử bình đẳng như nhau, chứ không phải đổ tiền vào doanh nghiệp nhà nước rồi các anh muốn làm gì thì làm. Doanh nghiệp nhà nước phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường dù nhà nước nắm 1%, 20% hay 100% vốn đi chăng nữa. Còn anh nào làm không ra lợi nhuận thì xoá bỏ đi", ông Nam nhấn mạnh.

Trước ý kiến này, ông Đặng Quyết Tiến khẳng định quan điểm là dù có chi phối hay không thì ở đâu có vốn nhà nước, 50% hay 100% vẫn phải kiểm tra, giám sát để hoạt động mang lại hiệu quả nhất. Thời gian tới, doanh nghiệp nhà nước thả vốn vào kinh tế ít thôi, còn đâu thu gọn lại để các thành phần kinh tế khác phát triển.

Ông Tiến thông tin thêm về kết quả cổ phần hoá, 9 tháng năm 2018 có 10 doanh nghiệp được phê duyệt cổ phần hoá, tổng giá trị doanh nghiệp của 10 doanh nghiệp là 29.524 tỷ đồng, trong đó, giá trị vốn nhà nước là 15.271 tỷ đồng. Tổng vốn điều lệ theo phương án được cấp thẩm quyền phê duyệt là 18.272 tỷ đồng, Nhà nước nắm giữ 11.158 tỷ đồng (61%); bán cho nhà đầu tư chiến lược 2.289 tỷ đồng (13%); đấu giá công khai 4.733 tỷ đồng (26%); số còn lại bán cho người lao động và tổ chức công đoàn.

Tuy nhiên, mới chỉ có 2 doanh nghiệp báo cáo tình hình thực hiện bán cổ phần lần đầu là VTV cab (đấu giá không thành công) và Công ty TNHH MTV Đầu tư Xây dựng Vạn Tường.

Về kết quả thoái vốn, 9 tháng năm 2018 các doanh nghiệp đã thoái được 3.772 tỷ đồng, thu về 9.140 tỷ đồng.

Với tiến độ này, ông Đặng Quyết Tiến nhấn mạnh còn chậm, nhiều khả năng không đạt được theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Kiều Linh

VNEconomy


IPO - Cổ phần hóa

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 1,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,350
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 31,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,380
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,450
ANV CTCP Nam Việt 26,700
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 35,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,040
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,000
BBC CTCP Bibica 67,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,950
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 49,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 91,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,150
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 10,950
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,190
CDC CTCP Chương Dương 14,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,800
CLC CTCP Cát Lợi 35,400
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,730
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 13,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,450
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,580
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,100
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 148,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 18,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,350
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,400
DHA CTCP Hóa An 30,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 30,450
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,200
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 15,700
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 37,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 39,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 23,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 38,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,400
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 22,000
CVN CTCP Vinam 18,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 26,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 39,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,100
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 20,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 33,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 17,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,200
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 12,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 5,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.