Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -2.27 (-0.22%)
  • HNX-Index 106.03 -0.21 (-0.20%)
  • UPCOM-Index 57.00 +0.29 (+0.52%)
Doanh nghiệp
BSR: Triển vọng sáng hơn trong quý 4/2019
Đăng 20/10/2019 | 08:04 GMT+7  |   VietStock
9 tháng đầu năm 2019 là giai đoan khó khăn với hoạt động kinh doanh của CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR) khi giá dầu liên tục biến động thất thường ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. Trong bối cảnh đó, Công ty vẫn đạt được những kết quả kinh doanh khá tích cực nhờ nỗ lực đảm bảo vận hành nhà máy an toàn,  hiệu quả và tối ưu hóa tốt chi phí.

Dịch vụ

BSR: Triển vọng sáng hơn trong quý 4/2019

9 tháng đầu năm 2019 là giai đoan khó khăn với hoạt động kinh doanh của CTCP Lọc hóa Dầu Bình Sơn (BSR) khi giá dầu liên tục biến động thất thường ảnh hưởng đến biên lợi nhuận. Trong bối cảnh đó, Công ty vẫn đạt được những kết quả kinh doanh khá tích cực nhờ nỗ lực đảm bảo vận hành nhà máy an toàn,  hiệu quả và tối ưu hóa tốt chi phí.

Tổng Giám đốc Bùi Minh Tiến kiểm tra công tác vận hành tại phòng điều khiển trung tâm.

Tối ưu hóa chi phí, gia tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

Báo cáo tài chính của BSR vừa công bố cho biết riêng trong quý 3/2019, doanh thu thuần đạt 22,987 tỷ đồng, lợi nhuận gộp đạt 753 tỷ đồng, biên lợi nhuận gộp được cải thiện lên mức 3.28% so với mức 2.61% trong 6 tháng đầu năm. Lũy kế 9 tháng, Công ty đã đạt 73,851 tỷ đồng doanh thu thuần và 2,079 tỷ đồng lợi nhuận gộp. Sau khi trừ các chi phí, kết quả lợi nhuận trước thuế thu về 1,344.6 tỷ đồng.

Dù so với kế hoạch lợi nhuận 3,100 tỷ đồng đặt ra hồi đầu năm, BSR chưa hoàn thành kế hoạch. Tuy vậy, đây vẫn được đánh giá là những kết quả tích cực khi đặt trong bối cảnh thị trường dầu mỏ nhiều biến động, thay vì xu hướng tăng mạnh của giá dầu trong cùng kỳ 2018, sau giai đoạn bứt phá quý 1/2019, giá dầu thế giới đã quay đầu giảm mạnh từ cuối tháng 5/2019.

Biến động thất thường của giá dầu đã khiến hoạt động kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn do chênh lệch giữa giá các sản phẩm bán ra và giá dầu thô nguyên liệu đầu vào (crack spread) thu hẹp và thường xuyên biến động, trong khi với đặc thù xăng dầu là sản phẩm thiết yếu, Công ty vẫn phải duy trì sản xuất đều đặn để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Trong bối cảnh đó, kết quả kinh doanh mà BSR đạt được một mặt đến từ công tác vận hành nhà máy ổn định, tìm cách cải thiện hiệu quả hoạt động, bên cạnh đó, công tác kiểm soát, tiết kiệm chi phí được nỗ lực đẩy mạnh.

Số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của BSR cho biết trong 9 tháng đầu năm, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất luôn vận hành ổn định ở 107% công suất thiết kế, khối lượng sản xuất hơn 5.17 triệu tấn sản phẩm các loại, chi phí sản xuất tính đến hết tháng 8/2019 giảm 6.1% so với cùng kỳ năm 2018. Tiêu thụ năng lượng nội bộ giảm 1.1%, trong đó lượng dầu Fuel Oil (FO) tiêu thụ giảm 14.9%, chi phí giá thành sản phẩm cũng được kiểm soát soát tốt, giá thành sản xuất bình quân của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất giảm 5.9%,…

Nợ vay giảm mạnh, dòng tiền duy trì tích cực

Không chỉ đạt kết quả tốt về lợi nhuận trong điều kiện kinh doanh gặp nhiều thách thức, bức tranh tài chính, dòng tiền của BSR cũng tiếp tục ghi nhận những chuyển biến tích cực sau 9 tháng.

Cụ thể, tính đến 30/09/2019, tổng nợ vay chịu lãi chỉ còn 7,233.8 tỷ đồng, tương đương 14.3% tổng nguồn vốn. So với cuối năm 2018, số dư nợ vay chịu lãi hiện đã giảm 1,811 tỷ đồng.

Có được kết quả này là nhờ dòng tiền hoạt động kinh doanh của BSR thặng dư 4,944 tỷ đồng trong 9 tháng đầu năm nay. Trong kỳ, công tác thu hồi các khoản phải thu đã ghi nhận kết quả khả quan. Giá trị các khoản phải thu từ khách hàng giảm mạnh từ 8,749 tỷ đồng đầu năm xuống còn 6,795 tỷ đồng tính đến hết quý 3/2019. Ngược lại, giá trị các khoản phải trả tăng thêm hơn 180 tỷ đồng trong khi hàng tồn kho thay đổi không đáng kể, giúp vốn lưu động cải thiện tích cực, qua đó tác động lên dòng tiền.

Dư nợ giảm giúp chi phí tài chính, chủ yếu là lãi vay theo đó giảm mạnh. Tính riêng trong quý 3, lãi vay BSR phải trả đã giảm 27.2% so với cùng kỳ 2018. Cùng với diễn biến thuận lợi của tỷ giá, tổng cộng BSR đã thu về 59 tỷ đồng lợi nhuận tài chính trong quý 3/2019, đảo chiều so với mức lỗ 250 tỷ đồng cùng kỳ năm trước.

Hoạt động xuất bán sản phẩm của NMLD Dung Quất.

Triển vọng khả quan trong quý 4/2019

Hiện nay, toàn bộ dư nợ vay của BSR đều bằng đồng USD, nguyên giá còn lại đạt 312.4 triệu USD. Vay nợ ngoại tệ lớn, trong khi nguồn doanh thu nội tệ là chủ yếu là nguyên nhân khiến lợi nhuận của doanh nghiệp thường xuyên chịu tác động từ biến động tỷ giá trong những năm qua. Tuy vậy, tình hình tỷ giá năm 2019 đang có nhiều thuận lợi hơn.

Tính từ đầu năm 2019 đến nay, VNĐ được đánh giá là một trong những đồng tiền ổn định nhất trong khu vực. Mặc dù tính đến ngày 17/10/2019, tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước công bố là 23,159 VND/USD, tăng 1.46% so với cuối năm 2018 nhưng tỷ giá thực tế tại các ngân hàng thương mại vẫn khá ổn định ở mức tương đương đầu năm.

Trong những tháng cuối năm, tỷ giá vẫn được đánh giá sẽ tiếp tục giữ ổn định nhờ nền kinh tế Việt Nam vẫn đang tăng trưởng tốt, lãi suất, lạm phát được kiểm soát sẽ giúp hóa giải áp lực từ bên ngoài. Đây là cơ sở để kỳ vọng biến động tỷ giá không ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận của BSR trong quý cuối năm.

Về diễn biến giá dầu thế giới, báo cáo tháng 10 về Triển vọng Năng lượng ngắn hạn Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) dự báo giá dầu Brent giao ngay sẽ đạt trung bình 59 USD/thùng trong quý IV/2019, tương đương với mức giá trên thị trường từ đầu tháng 10 đến nay. Giá dầu ổn định hơn, giảm bớt những biến động bất thường sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp dầu khí, trong đó có BSR chủ động trong công tác sản xuất, cải thiện biên lợi nhuận.

Trong đầu tháng 10/2019 chênh lệch giữa giá sản phẩm và giá dầu thô vẫn đang duy trì ở mức khá cao so với các tháng trước. Với tình hình khả quan trên, dự kiến lợi nhuận Quý IV/2019 của BSR sẽ đạt được ở mức khá tốt.

Đáng chú ý là bắt đầu từ ngày 01/11/2019, thuế suất nhập khẩu dầu thô là 5% nếu có xuất xứ từ các nước, khu vực không thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam như Azerbaijan, Lybia… sẽ được giảm về 0%. Điều này là cơ hội rất lớn trong chiến lược đa dạng hóa nguồn dầu thô của BSR.

PV

FILI


Doanh nghiệp

RCD sắp chi tạm ứng cổ tức đợt 1/2019 tỷ lệ 50%

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   2 ngày trước

Sắp tới, CTCP Xây dựng – Địa ốc Cao su (UPCoM: RCD) sẽ thực hiện tạm ứng cổ tức đợt 1/2019 cho cổ đông với tỷ lệ cổ tức 5,000 đồng/cp (tương ứng tỷ lệ 50%). Cổ tức sẽ được thanh toán vào ngày 25/12/2019. Ngày đăng ký cuối cùng là ngày 16/12/2019.

Mức phí đào tạo 35.000 USD/năm gây sốc của VinUni và thực trạng mỗi năm Việt Nam chảy máu ngoại tệ 3-4 tỷ USD cho học sinh du học nước ngoài

Doanh nghiệp  |   CafeF  |   2 ngày trước

Theo quan điểm của VinUni, nhân tài đi du học nước ngoài về khó thích nghi với môi trường xã hội của Việt Nam. Vì vậy cần có trường tinh hoa ngay tại Việt Nam, đào tạo tri thức và cả khả năng thích nghi với đời sống xã hội của đất nước.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,800
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,350
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,480
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,750
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,080
ANV CTCP Nam Việt 25,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,170
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,970
BBC CTCP Bibica 62,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 42,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,250
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,200
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 20,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,650
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,210
CDC CTCP Chương Dương 16,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,700
CLC CTCP Cát Lợi 33,850
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 5,490
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,300
CNG CTCP CNG Việt Nam 23,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,400
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,450
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 68,900
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,730
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,700
DHA CTCP Hóa An 30,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 38,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 12,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,700
B82 CTCP 482 300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 40,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 20,400
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,100
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,200
CVN CTCP Vinam 11,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,450
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 21,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 13,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 15,300
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,800
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,800
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 38,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 18,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp