Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 946.12 -7.49 (-0.79%)
  • HNX-Index 103.35 -0.11 (-0.11%)
  • UPCOM-Index 54.91 -0.13 (-0.24%)
Tài chính ngân hàng
Các ngân hàng đang tính lãi thế nào với thẻ tín dụng?
Đăng 24/05/2019 | 08:20 GMT+7  |   CafeF
Nhiều người mở thẻ tín dụng mà không tìm hiểu rõ các quy định của ngân hàng về phí thường niên, phí rút tiền, lãi, lãi phạt, phí chuyển đổi ngoại tệ…cho đến khi chậm thanh toán mới thấy choáng váng vì các khoản phí, phạt khổng lồ. Có người choáng đến mức cố thanh toán hết nợ rồi sau đó…bỏ luôn không dám dùng thẻ.

Sự việc của một khách hàng ở TP. Hồ Chí Minh bị HSBC áp lãi nặng vì chưa thanh toán hết dư nợ tín dụng của kỳ trước đang thu hút sự chú ý của dư luận.

Theo phản ánh của vị khách hàng này, anh có tiêu 100,4 triệu đồng trong thẻ tín dụng ở kỳ thanh toán tháng 4/2019 nhưng mới thanh toán được 100 triệu, còn 400 nghìn đồng anh định để đến kỳ sau thì thanh toán vì nghĩ rằng nếu có lãi cũng chẳng đáng bao nhiêu. Thế nhưng khi nhận được sao kê của tháng sau, anh tá hỏa khi biết phần lãi mà ngân hàng tính tới gần 3 triệu đồng, tức gấp hơn 7 lần dư nợ gốc.

Phản ánh với ngân hàng, anh nhận được câu trả lời rằng tiền lãi gần 3 triệu nói trên là tính gộp cả hơn 100 triệu đồng phát sinh trong tháng 4, cộng với 27 triệu đồng quẹt thẻ sau đó (kỳ hạn của 27 triệu đồng này đến giữa tháng 6 mới phải trả).

Khi chúng tôi liên hệ với ngân hàng về cách tính lãi với thẻ tín dụng, đại diện HSBC cũng thừa nhận chính sách của ngân hàng là trong trường hợp người dùng thẻ tín dụng không thanh toán đầy đủ tổng số dư nợ cuối kỳ trước hoặc đúng ngày đến hạn thanh toán, tiền lãi sẽ được tính trên toàn bộ số dư kể từ ngày giao dịch phát sinh và trên tất cả các giao dịch mới (kể từ ngày giao dịch phát sinh) cho đến khi toàn bộ số dư chưa thanh toán được thanh toán đầy đủ.

Trước đó, cũng có không ít các khách hàng đã phải “khóc thét” với thẻ tín dụng vì trót quẹt quá tay. Chị Hương, một người từng dùng thẻ của ANZ năm 2015 cho biết cũng rơi vào trường hợp tương tự vị khách tại HSBC. Khi ấy chị cũng khiếu nại lên ngân hàng nhưng nhận được câu trả lời là ngân hàng đã làm đúng theo như hồ sơ mở thẻ mà chị ký tên vào. Cuối cùng chị đành phải vay mượn để trả hết nợ vì càng để dây dưa thì lãi dồn càng lớn, song chị cũng... đóng luôn thẻ, và từ đó tới nay không dám quay lại dùng thẻ tín dụng. 

Vấn đề của các khách hàng như trên thực sự đã làm "thức tỉnh" ít nhiều những người đang sử dụng dịch vụ thẻ tín dụng hiện nay.

Khảo sát của chúng tôi trên thị trường cho thấy, không chỉ các ngân hàng trong nước và nước ngoài tại Việt Nam có thẻ tín dụng mà cả các công ty tài chính cũng phát hành thẻ tín dụng. Và mỗi ngân hàng lại có nhiều sản phẩm thẻ tín dụng khác nhau để phục vụ đa dạng khách hàng, chẳng hạn như ở VIB và Vietcombank có cả chục loại thẻ tín dụng.

Hầu hết các ngân hàng tính lãi với thẻ tín dụng như của HSBC, một số ít thì tính lãi cho phần dư nợ chưa thanh toán. Mới đây có VIB là ngân hàng đầu tiên công bố miễn lãi cho khách hàng sử dụng thẻ tín dụng ở sản phẩm mới ra mắt zero interest nhưng kèm theo điều kiện phải thanh toán tối thiểu 20% dư nợ và đóng kèm một loại phí khoảng 2% là phí cam kết thanh toán và khoảng 1% phí giao dịch, tổng cộng là 3%.

Đối với việc thu lãi thẻ tín dụng của các ngân hàng, khảo sát cũng cho thấy hầu hết có chính sách miễn lãi 45 – 55 ngày cho chủ thẻ. Chẳng hạn, kỳ tính sao kê của thẻ tín dụng là từ 05/4 – 04/5 thì khách hàng sẽ phải thanh toán trước ngày 19/5 cho các giao dịch trong khoảng thời gian trên (nếu miễn lãi 45 ngày) và 29/5 (nếu miễn lãi 55 ngày) thì sẽ không bị tính một đồng lãi nào. Nhưng nếu sau thời hạn đó thì sẽ bị các ngân hàng tính lãi trên số tiền đã tiêu ở kỳ trước, phổ biến là từ 2,5% – 3,2%/tháng tương đương với 30% - gần 40%/năm, một số ít ngân hàng tính lãi thấp hơn song cũng phải trên 20%/năm. Thời gian thanh toán càng chậm thì tiền lãi càng cao. Ấy là chưa kể, nếu không thanh toán đúng hạn, nợ trên thẻ tín dụng còn bị chuyển nhóm nợ sang nợ xấu và hiển thị trên lịch sử tín dụng của CIC – gây khó khăn cho các giao dịch vay vốn hay mở thẻ/nâng hạn mức thẻ sau này của chủ thẻ.

Việc các ngân hàng áp dụng lãi với thẻ tín dụng ở mức 30 – 40%/năm được người dùng cho rằng còn kinh khủng hơn cả tín dụng đen, song theo lý giải của các ngân hàng thì thẻ tín dụng là một hình thức cho vay tín chấp cho nên lãi suất phải cao mới đủ bù đắp chi phí và các rủi ro cho ngân hàng.

Một thực tế không thể phủ nhận được là thẻ tín dụng hiện nay có rất nhiều ưu đãi cho người dùng như khách hàng có thể tiêu trước trả sau (miễn là trong hạn để không mất lãi), được hưởng các chính sách ưu đãi, hoàn tiền lớn, tiện lợi trong thanh toán. Song để tận dụng được những ưu điểm đó thì cần lưu ý đọc và hiểu tất cả các chính sách của các tổ chức phát hành thẻ, nhất là các quy định về thời hạn thanh toán, lãi, phí rút tiền, phí chuyển đổi ngoại tệ (khi dùng thẻ ở nước ngoài)…để tránh phải trả những giá "quá đắt" cho các giao dịch của mình.

Chi tiêu lớn, khách hàng “choáng” với cách tính lãi suất khi dùng thẻ tín dụng HSBC


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,300
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,750
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 39,450
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,600
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 36,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,790
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,800
ANV CTCP Nam Việt 26,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 26,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,030
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,400
BBC CTCP Bibica 66,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,200
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 20,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 23,400
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 43,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,630
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,450
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 79,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 27,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,000
CDC CTCP Chương Dương 15,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,550
CLC CTCP Cát Lợi 33,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,150
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 22,400
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,150
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 98,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,450
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 126,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,400
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,600
DHA CTCP Hóa An 35,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 9,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,900
AME CTCP Alphanam E&C 8,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 29,400
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 51,400
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 51,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 41,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,500
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 11,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 800
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 28,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,600
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 20,500
CVN CTCP Vinam 14,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 32,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 30,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 700
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 43,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 14,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 14,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 15,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 47,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 25,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,400
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,700
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 2,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,300
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 24,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 7,500
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp