Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 981.48 +1.48 (+0.15%)
  • HNX-Index 102.76 +0.41 (+0.40%)
  • UPCOM-Index 57.63 +0.08 (+0.14%)
Tài chính ngân hàng
Các ngân hàng nhỏ làm ăn thế nào trong 6 tháng đầu năm nay?
Đăng 22/07/2019 | 08:32 GMT+7  |   CafeF
Những ngân hàng lớn vẫn tiếp tục báo lãi ngày càng lớn nhưng ngân hàng nhỏ thì không như vậy...

Mùa công bố kết quả kinh doanh bán niên 2019 đã bắt đầu. Đến thời điểm này đã có trên dưới chục ngân hàng công bố báo cáo tài chính chính thức, hoặc công bố kết quả kinh doanh qua buổi sơ kết hoạt động 6 tháng. 

Trong số đó, những ngân hàng lớn vẫn tiếp tục báo lãi ngày càng lớn, nhiều ngân hàng ghi nhận kết quả kinh doanh kỷ lục của họ trong bán niên, có thể kể đến như Vietcombank, TPBank, MB ACB, và VIB, một số ngân hàng khác cũng lãi nghìn tỷ như HDBank, Sacombank...Một điểm chung của nhóm này là kết quả đều tăng trưởng dương đáng kể so với cùng kỳ năm trước.

Trong nhóm ngân hàng nhỏ, kết quả kinh doanh lại không lạc quan như nhóm ngân hàng lớn. Đến thời điểm này mới chỉ có VietBank công bố kết quả lợi nhuận tốt hơn, trong khi Kienlongbank và BacABank đạt tương đương cùng kỳ còn Saigonbank và PGBank đều chứng kiến sự sụt giảm.

Cụ thể, trong 6 tháng đầu năm, Kienlongbank ghi nhận lợi nhuận trước thuế hơn 148 tỷ đồng, chỉ tương đương cùng kỳ năm trước, trong đó riêng quý 2 giảm nhẹ 4,5% so với cùng kỳ đạt 74 tỷ. Nguyên nhân khiến lợi nhuận không có sự bứt phá là chi phí hoạt động tăng mạnh, dẫu cho thu nhập từ hoạt động của nhà băng này có cải thiện.

Tại thời điểm cuối quý 2/2019, tổng tài sản của Kienlongbank đạt 47.670 tỷ đồng, tăng 12,7% so với đầu năm. Dư nợ cho vay khách hàng chỉ tăng 5,3% tương đương với 1.544 tỷ lên 30.761 tỷ đồng. Huy động tiền gửi khách hàng của nhà băng cũng tăng 5,3% đạt 30.759 tỷ. Tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,15% trên tổng dư nợ cho vay khách hàng, với số tuyệt đối là 357 tỷ đồng.

Ở Ngân hàng Saigonbank, do đang trong giai đoạn tập trung tái cơ cấu và xử lý nợ xấu nên hoạt động kinh doanh thời gian qua sụt giảm đáng kể so với cùng kỳ năm trước. Trong 6 tháng, ngân hàng ghi nhận thu nhập lãi thuần 316 tỷ đồng, giảm 3,2% so với cùng kỳ; Các hoạt động kinh doanh khác cũng sụt giảm, cộng thêm chi phí hoạt động lại gia tăng 3% khiến lợi nhuận thuần ở mức 132,6 tỷ đồng, giảm 30%.

Nhờ giảm tỷ lệ trích lập dự phòng đáng kể so với cùng kỳ nên lợi nhuận trước thuế của Saigonbank chỉ còn giảm 21%, xuống đạt 88 tỷ đồng. Song đáng chú ý, quý 2 lợi nhuận của ngân hàng chỉ đạt hơn 14 tỷ đồng - là quý giảm thứ 2 liên tiếp.

Tính đến hết ngày 30/6/2019, tổng tài sản của Saigonbank ở mức 21.291 tỷ đồng, tăng 4,5% so với hồi đầu năm. Dư nợ cho vay ở mức 14.181 tỷ đồng, tăng 3,73%. Tỷ lệ nợ xấu nội bảng ở mức 2,25%.

BacABank thì công bố báo cáo tài chính cho thấy lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm đạt 436 tỷ đồng, chỉ nhỉnh hơn 2 tỷ so với mức đạt được cùng kỳ.

Tổng thu nhập hoạt động của Bac A Bank sụt giảm so với cùng kỳ. Nguyên nhân đến từ hoạt động mua bán chứng khoán và lãi từ hoạt động khác kém khả quan hơn, chỉ lãi lần lượt là 0,8 tỷ và 17,6 tỷ, sụt giảm tới 99% và 77% so với cùng kỳ. Lãi từ kinh doanh ngoại hối cũng sụt giảm 19%, đạt 7 tỷ; thu nhập góp vốn mua cổ phần giảm 41% chỉ đạt 6 tỷ. Thu nhập lãi thuần có tăng trưởng nhưng không ấn tượng với mức tăng 5,7% đạt 943 tỷ đồng. Điểm sáng lớn nhất là lãi từ hoạt động dịch vụ đạt 54 tỷ, tăng 80%.

Do sự sụt giảm trong tổng thu nhập hoạt động nên mặc dù chi phí hoạt động chỉ tăng nhẹ 9,2% lên 477 tỷ, chi phí dự phòng thậm chí giảm mạnh 46% xuống còn 114 tỷ trong 6 tháng đầu năm nhưng lợi nhuận cũng chỉ ở mức tương đương cùng kỳ, như đã đề cập ở trên.

Đến cuối tháng 6/2019, tổng tài sản của Bac A Bank đạt hơn 100 nghìn tỷ, tăng 5,1% so với đầu năm. Trong đó, cho vay khách hàng tăng 8,3% đạt 68.622 tỷ đồng. Huy động tiền gửi khách hàng tăng 6,2% đạt 77.034 tỷ đồng. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,72%.

PGBank - ngân hàng đang trong giai đoạn chờ sáp nhập HDBank, cũng đã công bố báo cáo tài chính ghi nhận lợi nhuận trước thuế quý 2 chỉ đạt 8 tỷ, giảm hơn một nửa so với cùng kỳ và uỹ kế 6 tháng đầu năm 2019 đạt 94 tỷ, giảm 5% so với cùng kỳ.

Phần lớn các mảng kinh doanh của PGBank kém khả quan hơn trong 6 tháng qua. Trong đó thu nhập lãi thuần giảm nhẹ 1% chỉ đạt 430 tỷ; lãi từ dịch vụ giảm 19% xuống còn 16 tỷ; lãi từ kinh doanh ngoại hối cũng giảm 8% xuống mức 26 tỷ đồng.

Đến cuối tháng 6, tổng tài sản ở PGBank là 28.211 tỷ đồng, giảm 5,6% so với hồi đầu năm. Trong đó, cho vay khách hàng chỉ tăng nhẹ 1,2% lên 22.080 tỷ đồng; tiền gửi tại NHNN sụt giảm mạnh 70% xuống 580 tỷ. Huy động tiền gửi khách hàng của PGBank sụt giảm 7,8% xuống còn 21.519 tỷ.  Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tăng từ 2,96% lên 3,06%.

VietBank là ngân hàng nhỏ duy nhất ghi nhận sự tăng trưởng tốt về lợi nhuận khi 6 tháng đạt 250 tỷ đồng, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước. Lợi nhuận tăng không chỉ nhờ một số hoạt động tích cực mà còn nhờ giảm trích lập dự phòng tới 84% so với cùng kỳ.

Cụ thể, trong 6  tháng đầu năm, thu nhập lãi thuần của ngân hàng đạt 590 tỷ, tăng 8,9% so với cùng kỳ. Hoạt động dịch vụ có lãi gần 13 tỷ, tăng gấp đôi so với cùng kỳ. Lãi từ hoạt động khác tăng hơn 4,5 lần và đạt 59 tỷ đồng. Hoạt động kinh doanh ngoại hối và mua bán chứng khoán kém khả quan hơn, lần lượt có lãi 8 tỷ và 51 tỷ, giảm 32% và 66% so với cùng kỳ. Tổng thu nhập hoạt động của VietBank đạt 721 tỷ, giảm nhẹ so với mức 725 tỷ đạt được cùng kỳ.

Chi phí hoạt động tăng 17% lên 450 tỷ. Trong khi đó, chi phí dự phòng sụt giảm 84% xuống còn 21,5 tỷ. Cuối tháng 6/2019, tổng tài sản của nhà băng tăng 9,5% đạt 56.603 tỷ đồng. Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng tăng 5,8 tỷ đạt 37.242 tỷ; tỷ lệ nợ xấu chiếm 1,14%. Huy động tiền gửi của khách hàng tăng 7,3% đạt 42.771 tỷ đồng.

Thêm ngân hàng báo lãi nghìn tỷ

Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,150
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,400
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,140
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,590
ANV CTCP Nam Việt 24,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 23,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,190
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,830
BBC CTCP Bibica 66,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,300
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,550
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 18,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,150
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 77,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,250
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,170
CDC CTCP Chương Dương 16,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 21,000
CLC CTCP Cát Lợi 33,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 23,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 40,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 102,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,090
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,200
DHA CTCP Hóa An 34,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 17,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 54,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 6,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 33,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 44,400
CVN CTCP Vinam 11,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 28,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,200
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 26,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 15,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 23,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 36,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp