Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 909.27 +8.32 (+0.92%)
  • HNX-Index 130.93 +1.73 (+1.34%)
  • UPCOM-Index 60.79 +0.20 (+0.33%)
Kinh tế quốc tế
Các thuật ngữ chứng khoán cần nhớ khi thị trường thất bát
Đăng 27/03/2020 | 14:06 GMT+7  |   VietStock
Khi thị trường tài chính biến động mạnh, Wall Street sử dụng những thuật ngữ riêng để mô tả các yếu tố quan trọng tại thời điểm khó khăn và không chắc chắn đó. Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến nhất và ý nghĩa của chúng.

Các thuật ngữ chứng khoán cần nhớ khi thị trường thất bát

Khi thị trường tài chính biến động mạnh, Wall Street sử dụng những thuật ngữ riêng để mô tả các yếu tố quan trọng tại thời điểm khó khăn và không chắc chắn đó. Dưới đây là một số thuật ngữ phổ biến nhất và ý nghĩa của chúng.

Chứng khoán Cơ bản - Nền tảng vững chắc, đầu tư thành công

Chứng khoán Phái sinh nhập môn - Kiếm tiền ngay cả khi thị trường lao dốc

Nguồn: Getty Images

Thị trường giá xuống (Bear Market): Khi chỉ số chứng khoán, trái phiếu hoặc giá hàng hóa giảm và liên tục lao dốc, nó được xem là đang ở trong thị trường giá xuống hay thị trường “con gấu”. Thông thường, mức giảm từ 20% trở lên của chỉ số chứng khoán được dùng làm tiêu chuẩn để xác định thị trường giá xuống.

Thuật ngữ này thường được sử dụng trái ngược với thị trường giá lên hay thị trường “con bò”, hàm ý chỉ sự tăng giá mạnh. Thị trường giá xuống dài nhất trong lịch sử Mỹ xảy ra trong giai đoạn Đại suy thoái, trong thời gian đó, chỉ số Dow Jones giảm liên tục trong bốn năm.

Bong bóng (Bubble): Khi giá cả cổ phiếu, nhà ở hay các tài sản khác tăng lên đột ngột không thể giải thích được, đó được gọi là bong bóng. Chắc chắn, sau đó bong bóng sẽ nổ và giá sẽ lao dốc không phanh.

Bong bóng tài chính nổi tiếng nhất trong lịch sử nước Mỹ gần đây chính là bong bóng bất động sản và là tác nhân chính trong cuộc khủng hoảng năm 2008.

Hiệu chỉnh kỹ thuật (Correction): Hiệu chỉnh kỹ thuật xảy ra khi cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa hay chỉ số thị trường đảo chiều xu hướng ít nhất 10%, trước khi tiếp tục xu hướng tăng/giảm dài hạn trước đó.

Vào tháng 08/2015, hầu hết các chỉ số của thị trường Mỹ đảo chiều, trong đó có S&P 500, chỉ số này đã lao dốc từ mức 2,100 xuống 1,870 trong chưa đầy 2 tuần trước khi tiếp tục xu hướng tăng dài hạn.

Cú nảy mèo chết (Dead cat bounce): Có lẽ đây là thuật ngữ hay nhất trong kho từ vựng của Wall Street. Cú nảy mèo chết liên quan đến cú bật tăng tạm thời của giá cổ phiếu sau một đợt sụt giảm mạnh.

Cụm từ này bắt nguồn từ “khái niệm hài hước rằng ngay cả một con mèo đã chết cũng sẽ nảy nhẹ nếu rơi từ độ cao đủ lớn”, theo Merriam-Webster.

Nguồn: Flickr

Phòng ngừa rủi ro (Hedge): Trong đầu tư, phòng ngừa rủi ro đề cập đến hành động thực hiện các khoản đầu tư có xu hướng bù đắp tổn thất có thể xảy ra, hay nói cách khác là để giảm thiểu rủi ro.

Ví dụ, nếu một cổ đông của công ty X lo ngại rằng giá cổ phiếu có thể giảm, anh ấy sẽ phòng ngừa rủi ro bằng cách mua vào quyền chọn bán. Quyền chọn này cho phép nhà đầu tư bán một số lượng cổ phiếu của công ty ở mức giá cụ thể tại một thời điểm đã được xác định trước. Hợp đồng quyền chọn giúp nhà đầu tư hạn chế tổi thiểu khoản lỗ nếu giá cổ phiếu của công ty X lao dốc.

Giá trần/giá sàn (Limit Up/Limit Down): Năm 2012, Ủy ban Chứng khoán Mỹ (Securities & Exchange Commission - SEC) đã phê duyệt những thay đổi trong quy định để giải quyết biến động bất thường của thị trường.

Cụ thể, giá trần/giá sàn (thường được viết tắt là LULD), đảm bảo rằng cổ phiếu không giao dịch ra ngoài khoảng giá đã cho trước bằng cách thiết lập mức giá cao nhất và thấp nhất cho phép. Các tham số này được xác định bằng cách cộng trừ một tỷ lệ phần trăm nhất định vào giá tham chiếu.

Giá tham chiếu thường là trung bình giá của các giao dịch diễn ra trong vòng 5 phút cuối phiên.

Thanh khoản (Liquidity): Thị trường được coi là có thanh khoản khi những người tham gia có thể mua bán cổ phiếu một cách nhanh chóng mà không ảnh hưởng đánh kể đến giá của chứng khoán đó.

Thanh khoản giảm xuất hiện khi giao dịch trở nên khó khăn hơn do sự mất cân đối về số lượng người mua và bán hay do biến động giá cả. Một cổ phiếu không thể mua hay bán mà không có sự thay đổi lớn về giá được xem là không thanh khoản.

Lệnh gọi ký quỹ (Margin call): Một số nhà đầu tư có thể sử dụng tài khoản ký quỹ, tài khoản này cho phép các nhà đầu tư vay tiền từ một công ty môi giới để mua chứng khoán. Các khoản vay của nhà đầu tư được thế chấp bằng chứng khoán của họ đã mua hay bằng tiến mặt.

Nhưng nếu giá của chứng khoán giảm hơn một mức nhất định, điều này có thể xảy ra ở thị trường giá xuống hay trong quá trình hiệu chỉnh kỹ thuật, các công ty môi giới có thể thực hiện lệnh gọi ký quỹ yêu cầu khách hàng gửi thêm tiềm mặt hay lấy thêm chứng khoán làm tài sản thế chấp cho khoản vay của họ.

Nếu bạn không đáp ứng các yêu cầu, công ty có thể bán các cổ phiếu hay những loại chứng khoán khác trong tài khoản của bạn mà không cần thông báo trước.

Công cụ ngắt mạch thị trường (Marketwide circuit breaker): Khi thị trường chứng khoán lao dốc đột ngột, công cụ ngắt mạch sẽ được kích hoạt.

Nếu S&P 500 giảm 7% (mức 1) hoặc 13% (mức 2) trước 3:25 chiều so với giá đóng cửa ngày hôm trước, giao dịch sẽ ngừng hoạt động trên tất cả các sàn giao dịch chứng khoán và tương lai.

Một sự sụt giảm cùng mức độ như trên sau 3:25 chiều sẽ không kích hoạt tạm dừng giao dịch.

Nếu S&P 500 giảm từ mức 20% trở lên so với giá đóng cửa hôm trước, giao dịch sẽ ngừng hoạt động trong toàn bộ thời gian còn lại của ngày.

Quá mua/Quá bán (Overbought/oversold): Khi giá của một cổ phiếu tăng vọt, một người nào đó tin rằng có thể có sự điều chỉnh, có thể lập luận rằng cổ phiếu đó đã đi vào vùng "quá mua".

Khi một cổ phiếu hoặc nhiều cổ phiếu trong một thị trường sụt giảm mạnh và đột ngột, một số người có thể suy đoán rằng cổ phiếu hoặc thị trường có thể phục hồi. Khi đưa ra một dự đoán như vậy, người ta sẽ nói rằng cổ phiếu hoặc thị trường đang trong trạng thái "quá bán".

Bán hoảng loạn (Panic selling): Khi các nhà đầu tư đột nhiên kết luận rằng thị trường sẽ bị giảm giá nhanh chóng, họ có thể rơi vào trạng thái bán hoảng loạn. Họ chấp nhận bán giảm giá mạnh với một lượng lớn cổ phiếu mà không cần phải phân tích xem liệu hành động này có hợp lý hay không.

Khi các nhà đầu tư bắt đầu bán hoảng loạn, một kịch bản quen thuộc sẽ diễn ra trên thị trường: đám đông cùng bán cổ phiếu sẽ dẫn đến giá sụt giảm rất sâu.

Bán hoảng loạn thường mở đầu cho những đợt sụp đổ lớn của thị trường, đáng chú ý là cuộc Đại suy thoái năm 1929 và ngày Thứ Hai đen tối năm 1987.

Ưa thích rủi ro/Phòng ngừa rủi ro (Risk-on/risk-off): Trong đầu tư, một số tài sản, chẳng hạn như cổ phiếu, được coi là mang nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác, chẳng hạn như vàng. Trong thời kỳ thị trường hỗn loạn, một số nhà đầu tư có thể áp dụng chiến lược "phòng ngừa rủi ro", nghĩa là họ bán tài sản nhiều rủi ro của mình để mua những tài sản ít rủi ro hơn.

Theo chiến lược "ưa thích rủi ro", điều ngược lại là đúng: các nhà đầu tư mua tài sản rủi ro hơn trong khi bán những tài sản ít rủi ro. Ví dụ, khi các nhà đầu tư cảm thấy thị trường mạnh và đang trong xu hướng tăng, triển vọng thị trường khi đó là tích cực và có thể tạo ra một môi trường ưa thích rủi ro.

Ngược lại, khi các yếu tố cho thấy thị trường đang suy thoái và triển vọng tiêu cực có thể mang lại một môi trường phòng ngừa và e ngại rủi ro.

Tài sản trú ẩn an toàn (Safe haven): Thuật ngữ tài sản trú ẩn an toàn có thể khiến các nhà ngữ pháp rối trí, bởi vì thiên đường vốn là một nơi an toàn. Vì vậy, khái niệm "tài sản trú ẩn an toàn" là dư thừa. Tuy nhiên, điều đó không thể ngăn cản các môi giới và nhà đầu tư sử dụng thuật ngữ này, đặc biệt là khi thị trường lao dốc.

Khoản đầu tư được mô tả là tài sản trú ẩn an toàn khi nó không khiến nhà đầu tư mất tiền trong quá trình thị trường lao dốc. Nói cách khác, đây là những tài sản cần được nhắm đến khi theo đuổi chiến lược "phòng ngừa rủi ro".

Các loại chứng khoán và khoản đầu tư khác được coi là tài sản trú ẩn an toàn có thể thay đổi theo thời gian, ví dụ như Trái phiếu Chính phủ Mỹ, đồng Yên Nhật và vàng.

Đôi khi các chuyên gia không đồng ý về việc liệu một khoản đầu tư nhất định có nên được coi là tài sản trú ẩn an toàn hay không.

Cuối cùng, điều quan trọng đối với các nhà đầu tư cần nhớ rằng không có khoản đầu tư nào được đảm bảo là an toàn tuyệt đối.

Bán tống bán tháo (Sell-off): Một đợt bán tháo xảy ra khi giá cổ phiếu, trái phiếu hoặc chứng khoán khác giảm mạnh; những người tham gia thị trường cùng nhau bán số lượng lớn những chứng khoán với giá thấp để ngăn chặn tổn thất từ ​​việc giảm giá trong tương lai.

Biến động (Volatility): Khi một cổ phiếu, hàng hóa hoặc chỉ số dao động mạnh trong một khoảng thời gian ngắn; trạng thái này được giới chuyên môn gọi là biến động (volatility).

Chỉ số VIX (CBOE Volatility Index) của Sàn giao dịch hàng hóa Chicago đo lường mức độ biến động dự kiến ​​của thị trường chứng khoán Mỹ bằng cách đo lường kỳ vọng của các nhà đầu tư về trạng thái của thị trường chung.

Phòng Tư vấn Vietstock (Theo The Motley Fool)

FILI


Kinh tế quốc tế

Bloomberg: Hoảng hồn vì đà giảm của nhóm công nghệ, ‘Cá voi Nasdaq’ tính chuyện thay đổi chiến lược?

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   12/09/2020

SoftBank – tổ chức vừa được Financial Times gọi với cái tên “Cá voi Nasdaq” – đang cân nhắc điều chỉnh chiến lược sử dụng sản phẩm phái sinh để đầu tư vào các công ty công nghệ và các giám đốc phải gặp gỡ nhà đầu tư trong những ngày gần đây để trấn an họ, dựa trên nguồn tin thân cận.

Hợp đồng quyền chọn đã thúc đẩy chứng khoán Mỹ bằng cách nào?

Kinh tế quốc tế  |   VietStock  |   11/09/2020

Đà tăng chóng vánh của cổ phiếu công nghệ trong năm 2020 khiến thậm chí những chuyên gia kỳ cựu trên Phố Wall “gãi đầu khó hiểu”. Dĩ nhiên, nhiều công ty nằm trong nhóm hưởng lợi và phát triển thịnh vượng trong đại dịch, khi xu hướng mua sắm trực tuyến và làm việc tại nhà nở rộ, vậy còn những công ty không hưởng lợi từ đại dịch thì sao?

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 9,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,200
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,450
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,250
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 15,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,000
ANV CTCP Nam Việt 19,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,180
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,210
BBC CTCP Bibica 50,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,840
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 20,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,250
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 11,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,550
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,250
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,050
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,900
CDC CTCP Chương Dương 26,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,750
CLC CTCP Cát Lợi 28,600
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,250
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 35,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,750
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 47,250
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 73,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,650
DHA CTCP Hóa An 40,050
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 46,350
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 16,500
AME CTCP Alphanam E&C 7,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 16,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,400
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 11,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 32,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 40,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,500
CKV CTCP COKYVINA 13,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 24,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,900
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,200
CVN CTCP Vinam 17,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,650
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 31,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 45,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,600
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 31,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 28,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 20,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 28,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,600
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 56,300
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 37,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 17,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 21,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 19,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 14,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp