Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 830.86 +2.57 (+0.31%)
  • HNX-Index 109.90 +0.06 (+0.05%)
  • UPCOM-Index 54.51 +0.11 (+0.21%)
Kinh tế đầu tư
Chè Việt Nam chưa có thương hiệu riêng dù xuất khẩu đứng thứ 5 thế giới
Đăng 16/04/2017 | 16:26 GMT+7  |   BizLive
Việt Nam cũng là nước xuất khẩu chè lớn thứ 5 trên thế giới nhưng chủ yếu xuất khẩu thô, vẫn chưa xây dựng được thương hiệu riêng nhằm gia tăng giá trị sản xuất. Chia sẻ

Sản xuất manh mún, không đạt quy chuẩn

Cách thức trồng, chế biến chè hiện không tuân thủ tiêu chuẩn nên rất khó đảm bảo chất lượng, chưa kể tới chuyện tranh mua – tranh bán nguyên liệu là một trong những bất cập của ngành sản xuất chè.

Theo Hiệp hội chè Việt Nam, trước đây, nông dân thu hái chè búp tươi khoảng 20 lá, nhưng nay người dân cắt cả… cành, không theo tiêu chuẩn chung. Quy chuẩn về nguyên liệu, máy móc, vệ sinh an toàn thực phẩm ở nhiều nhà máy có quy mô nhỏ không được kiểm tra, giám sát nên chất lượng chè vẫn là vấn đề bất cập.

Ông Nguyễn Hữu Tài- Chủ tịch Hiệp hội chè Việt Nam cho biết, mỗi năm, ngành chè phải chịu thiệt hại hàng trăm tỷ đồng, thiệt hại này là do ngành chè chưa thực hiện được đúng luật tiêu chuẩn, quy chuẩn về nguyên liệu, cách thức chế biến, tiêu thụ do nhà nước ban hành.

Theo ông Tài, hiện nay, các địa phương tạo điều kiện cho nhiều nhà máy chè “mọc lên” nên tình trạng cạnh tranh thu mua nguyên liệu, xuất khẩu thường xuyên xảy ra. Điều này dẫn dến sản xuất, kinh doanh chè không ổn định và giá cả bấp bênh. “Một DN đã đàm phán được giá xuất là 3 USD, vài hôm sau DN khác đã hạ thấp xuống khoảng 2 USD, thế là mất bạn hàng, trong khi chất lượng chè của các DN là như nhau", ông Tài nói.

Thu hái chè tại vùng chè Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ (Thái Nguyên). Ảnh: Hoàng Nguyên/TTXVN
Thu hái chè tại vùng chè Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ (Thái Nguyên). Ảnh: Hoàng Nguyên/TTXVN

Cùng quan điểm này, bà Nguyễn Thị Ánh Hồng- Phó chủ tịch Hiệp hội chè Việt Nam cho hay, hiện nay, thị phần xuất khẩu chè Việt Nam vào các nước phát triển vẫn còn khá thấp. Ít doanh nghiệp đạt được các tiêu chuẩn của các nước đề ra. Cùng với đó, các sản phẩm chè mới chỉ được xuất khẩu chủ yếu dưới dạng nguyên liệu; thương hiệu vẫn còn hạn chế.

Theo bà Hồng, nguyên nhân làm chất lượng chè chưa được tốt là do việc chăm sóc cây chè không đúng cách dẫn đến chúng ta không thể thu hoạch dài hạn cũng như nâng cao chất lượng của sản phẩm.

Tổ chức sản xuất theo chuỗi

Thách thức lớn của ngành chè đang phải đối mặt là phải thay đổi hình ảnh, thay đổi tư duy sản xuất cũng như thay đổi về mặt thể chế quản lý. Do đó, sản xuất theo chuỗi là yếu tố quyết định để nâng cao chất lượng và tạo ra thương hiệu cho ngành chè Việt Nam.

Bà Nguyễn Thị Ánh Hồng cho rằng, cần giới thiệu các sản phẩm đặc sản chè của Việt Nam đến với các thị trường, người tiêu dùng. Đồng thời, Hiệp hội chè Việt Nam phối hợp chặt chẽ hơn với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Bộ đưa ra những quy định tốt hơn về quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cũng như đưa ra những hỗ trợ trong việc đào tạo người nông dân.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chè Việt Nam, ông Tài cho rằng, giải pháp nền tảng là cần tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị. Hiện nay, Ban Chỉ đạo phát triển chè bền vững và Hiệp hội chè Việt Nam đã khuyến cáo các địa phương phân chia vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến gắn liền với người nông dân.

Trong đó, Nhà nước cần đứng ra phân vùng nguyên liệu để các nhà máy có trách nhiệm với nông dân, còn nông dân gắn bó với nhà máy, cung ứng đầu vào đảm bảo tiêu chuẩn. Ngoài ra, cần có những DN, tập đoàn lớn, đủ mạnh tham gia để đưa ngành chè phát triển và xây dựng được thương hiệu chè cho Việt Nam. Qua đó, biến bán nguyên liệu từ dạng tư liệu sản xuất thành bán thành phẩm tư liệu tiêu dùng, nâng cao giá trị sản xuất.

Theo Báo Tin tức


Kinh tế đầu tư

Hà Nội yêu cầu Uber, Grab phải báo cáo số lượng xe

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   3 giờ trước

Sở Giao thông Vận tải Hà Nội vừa yêu cầu các doanh nghiệp vận tải hành khách theo hợp đồng, gồm cả Grab và Uber trên địa bàn thành phố báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, công tác đảm bảo an toàn giao thông, nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng ôtô và đánh giá hiệu quả công tác thí điểm.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 16,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 86,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 9,700
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,700
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,600
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 1,900
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
ALSC Công ty CP giao nhận và kho vận Hàng Không 70,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,700
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,800
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,740
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 8,850
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,600
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,800
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 50,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,700
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,550
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,710
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,500
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 21,350
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,500
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,650
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,000
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,200
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 32,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 19,000
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,950
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 35,000
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,200
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,970
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 20,000
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 18,100
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,500
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,500
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 213,500
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,600
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,300
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 53,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 11,200
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 22,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 34,100
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 35,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 112,700
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,000
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,440
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,350
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,820
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 112,000
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 22,150
DPR Công ty Cổ phần Cao su Đồng Phú (DORUCO) 40,600
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 33,200
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,500
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 11,500
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 14,500
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 30,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,300
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,800
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,300
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,800
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 3,900
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,700
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 24,500
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 39,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 32,500
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 39,000
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,200
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 21,200
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 4,900
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,700
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 18,500
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 26,900
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 16,000
DC2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển - Xây dựng số 2 (DIC No 2) 11,700
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 11,500
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,300
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 72,500
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 25,100
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 23,500
DNY Công ty Cổ phần Thép Dana - Ý (DNY) 7,300
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 32,500
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 11,200
DZM Công ty Cổ phần Chế tạo máy Dzĩ An (DZIMA) 5,600
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,000
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 15,000
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 42,500
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 41,500
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,600
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,700
HEV Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề (HEVOBCO JSC) 12,200
HHC Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà (HAIHACO) 55,900
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,400
HOM Công ty cổ phần Xi măng VICEM Hoàng Mai (HOM) 4,300
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 3,000
HUT Công ty Cổ phần Tasco (HUD -TASCO) 11,800
ICG Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (INCOMEX) 6,800
IDJ Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Quốc tế và Phát triển Doanh nghiệp IDJ (IDJ Financial) 3,200
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 6,100
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 17,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 20,200
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,500
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,500
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 6,500
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 46,500
MTH Công ty Cổ phần Môi trường Đô thị Hà Đông 13,800
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 17,100
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,300
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 54,900
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,600
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,000
SD3 Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (Song Da 3,JSC) 4,300
SDV Công ty Cổ phần Dịch vụ Sonadezi (SDV) 13,500
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SJM Công ty Cổ phần Sông Đà 19 (Song Da 19 JSC) 1,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,200
STV Công ty cổ phần Chế tác Đá Việt Nam (STONE VIETNAM) 16,600
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,800
TDS Công ty cổ phần Thép Thủ Đức (VIKIMCO) 11,100
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 11,200
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 18,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VCT Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Vinaconex 3,300
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,300
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 104,000
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SDJ Công ty Cổ phần Sông Đà 25 (Song Da 25, JSC) 9,500
BVG Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt (BACVIET STEEL.,JSC) 1,500
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,600
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 6,500
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 1,100
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 15,000
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.