Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 991.46 +5.09 (+0.52%)
  • HNX-Index 106.28 +0.69 (+0.65%)
  • UPCOM-Index 56.22 +0.26 (+0.46%)
Tài chính ngân hàng
Chỉ còn 20 ngày nữa phải áp chuẩn Basel II: Hệ thống ngân hàng đã sẵn sàng?
Đăng 10/12/2019 | 16:04 GMT+7  |   CafeF
Theo nguồn tin của chúng tôi, trong số 17 ngân hàng đã chạm tới Basel II, cho đến thời điểm này chỉ duy nhất 1 ngân hàng đã hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel.

Việt Nam đang trong tiến trình xây dựng một ngành ngân hàng lành mạnh, thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia bền vững được đánh dấu bởi những bước tiến đáng kể trong việc tái cấu trúc ngành ngân hàng, giảm số lượng ngân hàng yếu kém, nâng cao năng lực của các ngân hàng thương mại (NHTM) đặc biệt là về chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, hệ số an toàn vốn và năng lực quản trị. Trong khuôn khổ đó, năm 2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 51/NQ-CP về thực hiện Nghị quyết 07 của Bộ Chính trị, trong đó có nhấn mạnh đến 2020, các NHTM triển khai áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II.

Từ cách đây 5 năm, Ngân hàng nhà nước (NHNN) đã chủ động xây dựng lộ trình triển khai và áp dụng Basel II đối với hệ thống NHTM, trong đó có việc lựa chọn 10 ngân hàng thương mại thí điểm áp dụng Basel II. Và theo quy định tại Thông tư 41/2016/TT-NHNN (thông tư 41), áp dụng Basel II là yêu cầu tất yếu đối với các ngân hàng thương mại (NHTM), và kể từ 01/01/2020, các ngân hàng sẽ phải chính thức áp dụng tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II.

Việc triển khai Basel II được coi là giải pháp tái cơ cấu căn bản có tính đột phá, tạo nền tảng cho sự an toàn, phát triển lành mạnh, nâng cao sức cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng hiện nay.

Mới một nửa số các ngân hàng tại Việt Nam chạm được Basel II

Cuối tháng 11/2018, VIB và Vietcombank là hai ngân hàng đầu tiên được thống đốc trao quyết định được áp dụng Basel II trước thời hạn. Từ đó tới nay, ngành ngân hàng đã chứng kiến những biến chuyển mạnh mẽ của nhóm các ngân hàng TMCP tư nhân và một số ngân hàng nước ngoài trong việc chạy nước rút để tuân thủ với Basel II.

Đến nay, chỉ còn 20 ngày nữa thời hạn áp dụng của thông tư 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước sẽ có hiệu lực, tính đến thời điểm này đã có 15 ngân hàng trong nước và 2 ngân hàng nước ngoài được áp dụng trụ cột 1 của chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế Basel II.

17 ngân hàng đã áp dụng trụ cột 1 của Basel II đến ngày 10/12/2019

Như vậy trong số những cái tên kể trên còn thiếu vắng các "ông lớn" ngân hàng là BIDV, VietinBank và Agribank, trong khi không ít những ngân hàng cổ phần tư nhân lớn cũng chưa thể góp mặt.

Và theo nguồn tin của chúng tôi, trong số 17 ngân hàng nói trên, cho đến thời điểm này chỉ duy nhất 1 ngân hàng đã hoàn thành cả 3 trụ cột của Basel II và chuẩn bị công bố. 16 ngân hàng còn lại chỉ mới hoàn thành hoặc trụ cột 1 (mức độ vốn an toàn tối thiểu) hoặc trụ cột 1 và trụ cột 3 (minh bạch và kỷ luật thị trường).

3 trụ cột của Basel II quan trọng thế nào với ngân hàng?

Basel II có ba trụ cột chính (Three Pillars). Trong đó, Pillar I: Yêu cầu về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR); Pillar II: Rà soát giám sát; và Pillar III: Thực hiện các nguyên tắc thị trường. Áp dụng Basel II giúp tăng cường năng lực tài chính, tăng cường quản trị rủi ro của ngân hàng. Việc tuân thủ được các chuẩn mực theo Basel không dễ, đòi hỏi ngân hàng không chỉ về nhân lực, vật lực mà cả trình độ quản trị điều hành.

Tại Việt Nam, Chuẩn mực vốn Basel II được quy định theo thông tư 41/2016-NHNN và thông tư 13/2018/TT-NHNN. Theo đó, trụ cột 1 quy định mức an toàn vốn tối thiểu theo phương pháp tiêu chuẩn và phương pháp nâng cao cho rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động và rủi ro thị trường.

Trụ cột 1 – mức độ vốn an toàn tối thiểu Basel II theo quy định của thông tư 41

Trụ cột 2 là đánh giá nội bộ về mức độ đủ vốn, ở đó các ngân hàng phải chuẩn hóa quy trình, phương pháp, công cụ đo lường rủi ro, đồng thời phải kiểm tra sức chịu đựng về vốn, lập kế hoạch vốn theo các kịch bản thị trường và kinh doanh, giám sát về mức đủ vốn.

Trụ cột 2 – Khung quản trị rủi ro ICAAP Ví dụ của 1 NHTMCP đã hoàn thiện trụ cột 2

Các bước triển khai của trụ cột 2 bao gồm: cơ cấu quản trị ICAAP, đánh giá rủi ro trọng yếu, kiểm tra sức chịu đựng, lập kế hoạch vốn, giám sát mức đủ vốn và rà soát quy trình. Áp dụng ICAAP vào hoạt động kinh doanh bao gồm việc phân bổ vốn theo chiến lược kinh doanh, RAROC & Định giá theo mức độ rủi ro.

Quy trình triển khai ICAAPVí dụ của 1 NHTMCP đã hoàn thiện trụ cột 2

Trụ cột thứ ba là kỷ luật thị trường, theo đó các ngân hàng phải báo cáo và thuyết minh định kỳ về các chỉ tiêu định tính và định lượng về an toàn vốn.

Trụ cột này tập trung vào việc minh bạch và công bố thông tin. Các NHTM cần công bố thông tin một cách định kỳ và minh bạch, Nội dung công bố thông tin cần đáp ứng yêu cầu của NHNN, ngoài ra nên tham khảo đến các chuẩn mực tốt nhất trên thế giới.

Các hạng mục công bố thông tin chính bao gồm: 

-Tổng quan: Giới thiệu về Basel II và nội dung công bố thông tin

-Hệ số an toàn vốn: Các yếu tố định tính, định lượng, phương pháp quản trị và tính toán

-Vốn tự có: Cấu trúc vốn tự có và tình hình vốn tự có

-Rủi ro tín dụng: Chính sách quản trị rủi ro tín dụng, tài sản có rủi ro tín dụng, thông tin về sử dụng xếp hạng tín nhiệm, tài sản có rủi ro theo ngành, giảm thiểu rủi ro tín dụng

-Rủi ro hoạt động

-Rủi ro thị trường

-Các thông tin chung: giới thiệu về tổ chức, các hệ số an toàn của tổ chức, phương pháp công bố thông tin và cam kết của ban lãnh đạo.

Khó khăn ở đâu?

Tại buổi tọa đàm về áp dụng Basel II trong quản trị rủi ro của các NHTM được tổ chức mới đây, ông Lê Trung Kiên - Phó Vụ trưởng Vụ 2, Cơ quan Thanh tra Giám sát, NHNN Việt Nam cho biết, những thách thức trong việc triển khai Basel II ở Việt Nam, một phần xuất phát từ sự biến đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường tài chính hiện nay. Bởi mỗi cuộc khủng hoảng tài chính đều đem lại những yếu tố mới, ủy ban Basel rút ra được những bài học và sau đó sẽ cập nhật những chuẩn mực về an toàn vốn phù hợp hơn. Do vậy, các NHTM tại Việt Nam và ngay cả NHNN phải luôn luôn chủ động và linh hoạt đối với các chuẩn mực vốn mới.

Tiếp theo, môi trường cạnh tranh ngày càng cao khiến các ngân hàng cần phải phát triển thêm hoạt động mới, sản phẩm mới, phân khúc thị trường mới, ứng dụng công nghệ mới trong khi việc quản lý rủi ro, tính toán tài sản có theo rủi ro trở nên phức tạp hơn và tiềm ẩn nhiều bất cập.

Môi trường pháp lý cũng chưa đồng bộ, chưa áp dụng đầy đủ theo các thông lệ quốc tế cũng khiến cho việc áp dụng Basel II chưa được thuận lợi. Ví dụ như các quy định về quản lý rủi ro, Quy định về chuẩn mực kế toán liên quan đến hạch toán kế toán nợ xấu, trích lập dự phòng..., quy định về xử lý tài sản bảo đảm…

Ngoài ra, thị trường chính thức (công cụ tài chính, bất động sản ...) ở Việt Nam chưa phát triển nên việc xác định giá trị tài sản bảo đảm theo giá trị thị trường, trạng thái rủi ro tín dụng đối tác, sử dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro còn gặp nhiều khó khăn, chưa khả thi.

Cơ sở dữ liệu (độ sâu, độ rộng, chất lượng) còn bất cập so với các tiêu chuẩn quốc tế dẫn đến việc xây dựng các hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, xây dựng các mô hình rủi ro chưa đảm bảo tính chính xác. Theo đánh giá của ông Kiên, tại Việt Nam, cơ sở dữ liệu của toàn hệ thống chỉ đáp ứng khoảng 50% yêu cầu. Tại Việt Nam hiện nay cũng chưa hình thành các tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, số lượng khách hàng có xếp hạng tín nhiệm không đáng kể so với quy mô toàn thị trường.

Giải pháp nào thúc đẩy Basel II?

Đứng trước những khó khăn như vậy, theo quan điểm của giới chuyên gia, cần phải có sự vào cuộc đồng bộ của các ngân hàng và sự hỗ trợ của cơ quan quản lý.

Từ góc độ các ngân hàng thương mại, cần có sự đồng thuận tuyệt đối của cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Ban điều hành trong việc tuân thủ Basel II và hướng đến một mô hình quản trị doanh nghiệp và quản trị rủi ro tiên tiến và minh bạch. Các ngân hàng phải đảm bảo việc đầu tư cho Basel II và Basel III được thực hiện một cách nghiêm túc, bài bản. Dự kiến lộ trình này sẽ được thực hiện không dưới 8 năm, với một lượng chi phí đáng kể nhưng đổi lại, sẽ mang lại cho các ngân hàng một hiệu quả kinh doanh bền vững.

Các ngân hàng cũng cần đảm bảo đủ vốn cho Basel II; Đảm bảo cơ sở dữ liệu sạch, chất lượng, tin cậy; Đảm bảo các hệ thống công nghệ vững mạnh, tương tác tốt với nhau, công cụ đo lường CAR chất lượng, tin cậy; và đảm bảo nguồn lực nhân sự đủ trình độ, số lượng, có kiến thức chuyên môn, kiến thức rủi ro và công nghệ đáp ứng yêu cầu hội nhập.

Từ góc độ cơ quan quản lý, cần có sự hỗ trợ hành lang pháp lý cho các quy định quản lý mới trong quá trình hội nhập, như quy định bắt buộc về xếp hạng tín nhiệm, quy định về sản phẩm phái sinh, chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS)…Ngoài ra cần có cơ chế khuyến khích và dỡ bỏ dần những quản lý hành chính về room tín dụng, điều kiện phát triển mạng lưới… cho các ngân hàng tuân thủ cả 3 trụ cột Basel II và áp dụng sớm Basel II.

Các NHTM sẽ "tự lo cho sức khỏe của chính mình" như thế nào trong năm 2020?

Tài chính ngân hàng

Sale ngân hàng: Tại sao "trâu đồng gần lại gặm cỏ đồng xa"?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   29/12/2019

Một trong những lý do là dân ngân hàng đâu đó vẫn còn cái gọi là bệnh "sĩ". Với hàng xóm xung quanh, dân ngân hàng thường tỏ ra sự trang trọng của nghề nghiệp, cái "oai" và "oách" của những người trong nghề. Vì vậy, mà đối với khách hàng càng gần nhà, càng quen biết thì mức độ "xuống nước" và "chiều chuộng" khách hàng của dân sale ngân hàng lại càng ngại ngùng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,400
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,700
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,150
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 22,900
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,990
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,600
ANV CTCP Nam Việt 22,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 20,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,200
BBC CTCP Bibica 59,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,950
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 55,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 45,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 67,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 10,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,100
CDC CTCP Chương Dương 15,350
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,960
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 34,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,000
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 12,550
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,950
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 53,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 64,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 25,000
DHA CTCP Hóa An 32,350
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,800
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,600
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,000
AME CTCP Alphanam E&C 6,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 18,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,200
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 1,800
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 36,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 39,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 44,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 30,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,100
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 17,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 8,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 22,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 33,300
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,300
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,000
CVN CTCP Vinam 11,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 21,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 400
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,400
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,700
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 10,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 12,000
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 7,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 17,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 29,700
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,300
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 20,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 17,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp