Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 988.91 +1.34 (+0.14%)
  • HNX-Index 106.82 +0.71 (+0.67%)
  • UPCOM-Index 55.55 +0.01 (+0.02%)
Kinh tế quốc tế
Chiến tranh thương mại có thể kích hoạt một cuộc khủng hoảng kinh tế?
Đăng 12/10/2018 | 09:48 GMT+7  |   CafeF
Rủi ro đang tích tụ trong hệ thống tài chính toàn cầu, và một sự leo thang hơn nữa trong những căng thẳng thương mại có thể đẩy tình hình hiện tại đến tình trạng mất kiểm soát, Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) cảnh báo.

Tuy nhiên, nhà đầu tư dường như đang tự mãn, theo Báo cáo ổn định tài chính toàn cầu mới nhất của IMF được công bố hôm thứ Tư. Báo cáo được công bố hai lần một năm này bao gồm đánh giá của IMF về điều kiện tài chính toàn cầu và nêu bật những rủi ro trong hệ thống.

Giá cổ phiếu - đặc biệt là ở Mỹ - đã nhiều lần chạm các mức cao kỷ lục trong năm qua, đó là dấu hiệu cho thấy nhà đầu tư tiếp tục chấp nhận rủi ro. Tuy vậy, những bất ổn xung quanh thương mại có thể khiến tâm lý đó nhanh chóng thay đổi và kích hoạt một đợt bán tháo đột ngột trên thị trường tài chính, báo cáo cho hay.

"Một sự leo thang hơn nữa trong những căng thẳng thương mại, cũng như rủi ro địa chính trị gia tăng và bất ổn chính sách ở các nền kinh tế lớn, có thể dẫn đến sự suy giảm đột ngột trong tâm lý chấp nhận rủi ro, kích hoạt một sự điều chỉnh diện rộng trên những thị trường vốn toàn cầu và siết chặt các điều kiện tài chính toàn cầu", IMF viết trong báo cáo.

Vào hôm thứ Ba, IMF cho biết rằng sự gián đoạn thương mại toàn cầu đang đe dọa tăng trưởng. Họ đã cắt giảm dự báo tăng trưởng toàn cầu của mình cho 2018 và 2019 thêm 0,2 điểm phần trăm xuống còn 3,7%, và giảm dự báo cho sự gia tăng trong thương mại hàng hóa và dịch vụ trên toàn thế giới.

Nguy cơ cao từ những căng thẳng đang diễn ra giữa Mỹ và các đối tác thương mại đến vào thời điểm các thị trường mới nổi đang chịu áp lực, IMF lưu ý. Các quốc gia như Thổ Nhĩ Kỳ và Argentina đã phải đối mặt với những dòng vốn lớn chảy khỏi đất nước trong bối cảnh lãi suất tăng ở Mỹ, khiến ​​đồng nội tệ của họ bị mất giá so với đồng USD mạnh.

Các vấn đề ở những thị trường mới nổi cho đến nay phần lớn là mang tính cụ thể theo từng quốc gia, IMF cho biết.

"Hiện tại, chúng tôi thấy nhiều sự khác biệt giữa các quốc gia, vì vậy khi so sánh những nền kinh tế tiên tiến với các thị trường mới nổi, chúng tôi thấy rằng điều kiện tài chính vẫn dễ dàng ở các nền kinh tế tiên tiến và họ đã thắt chặt phần nào đối với các thị trường mới nổi", Tobias Adrian, giám đốc bộ phận thị trường tiền tệ và vốn của IMF, nói với CNBC hôm thứ Tư. "Nhưng ngay cả trên khắp các thị trường mới nổi, chúng tôi cũng thấy nhiều sự khác biệt."

"Có một số quốc gia đã bị ảnh hưởng khá nặng trong vấn đề dòng vốn chảy ra khỏi đất nước, sự mất giá đồng nội tệ và, rộng hơn là, điều kiện tài chính bị siết chặt hơn, trong khi các thị trường mới nổi khác thực sự đã trải qua vấn đề dòng vốn chảy ra khỏi đất nước và đã không bị suy giảm vật chất", ông nói thêm.

Tuy nhiên, tổ chức này cho biết họ không loại trừ việc cuộc khủng hoảng trên mở rộng sang một số lượng lớn các nền kinh tế.

Một phân tích của IMF cho thấy rằng các nền kinh tế mới nổi, trừ Trung Quốc, có thể trải qua tình trạng dòng vốn bị chảy khỏi đất nước, từ 100 tỷ USD trở lên, trong khoảng thời gian bốn quý – nghĩa là có mức độ tương đương với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hồi năm 2008.

Trung Quốc 'nhìn chung là ổn định'

Các điều kiện tài chính ở Trung Quốc, vốn là trung tâm của cuộc chiến thuế quan đang diễn ra với Mỹ, "nhìn chung đã ổn định" nhờ sự nới lỏng chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ương, IMF cho biết.

Trong năm nay, Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBOC) đã bốn lần hạ thấp lượng dự trữ mà các ngân hàng phải nắm giữ, tăng thêm lượng tiền mặt để cho các doanh nghiệp và hộ gia đình vay nhằm giảm bớt tác động của sự suy giảm trong hoạt động kinh tế. Tuy vậy, Ngân hàng trung ương này vẫn cho rằng chính sách tiền tệ của họ là "thận trọng và trung lập", và không "có xu hướng giúp đỡ".

Tuy nhiên, những hành động của PBOC đã giúp giảm bớt một số áp lực đang tích tụ trong hệ thống tài chính của Trung Quốc, IMF cho biết. Ngoài xung đột thương mại, trước đó Trung Quốc cũng bị "soi" về chuyện ngành công nghiệp ngân hàng bóng tối khổng lồ của họ và mức nợ cao mà các công ty đang mang - những vấn đề mà Chính phủ nước này đang cố gắng sửa chữa.

Adrian lưu ý rằng, khi nhìn vào nợ công ty hoặc tín dụng ở lĩnh vực phi tài chính, thì tỷ lệ đòn bẩy ở Trung Quốc đã "ổn định".

"Dù 10 năm qua tỷ lệ nợ đã gia tăng liên tục ở Trung Quốc, nhưng giờ đây nó đã ổn định và đó là một điều tốt cho sự ổn định tài chính", ông nói.

Tuy nhiên, IMF cho rằng chính quyền Trung Quốc không nên chần chừ trong nỗ lực cải cách nền kinh tế, đặc biệt là cắt giảm nợ xấu.

"Mặc dù những bước đi gần đây có thể giúp hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong tương lai gần khi đối mặt với áp lực bên ngoài ngày càng gia tăng, nhưng chúng có thể gây rủi ro lớn hơn cho sự ổn định tài chính trong trung hạn nếu họ hoãn lại tiến trình giảm lỗ hổng tài chính", IMF viết trong báo cáo của họ.

Kịch bản nào cho cuộc khủng hoảng toàn cầu tiếp theo?

Kinh tế quốc tế

Việt Nam bàn bạc rất sát với Mỹ-Triều về phương án bảo đảm an ninh Thượng đỉnh Mỹ-Triều

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   1 ngày trước

Các lĩnh vực an ninh, lễ tân phục vụ Hội nghị thượng đỉnh My-Triều đã được Việt Nam bàn bạc rất sát với hai nước Mỹ và Triều Tiên để có phương án cụ thể, đặc biệt là về an ninh có nhiều phương án khác nhau về bảo vệ, phương án đảm bảo an ninh trong di chuyển, an ninh, an toàn mạng internet…

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 38,750
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 11,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,490
ANV CTCP Nam Việt 27,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 32,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,180
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,540
BBC CTCP Bibica 67,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,370
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,600
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 49,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,110
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,100
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 39,050
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 96,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,150
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,180
CDC CTCP Chương Dương 14,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,700
CLC CTCP Cát Lợi 34,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,620
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,700
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,700
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,600
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,800
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,250
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 134,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,100
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 75,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,200
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,500
DHA CTCP Hóa An 33,150
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 33,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,200
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,500
AME CTCP Alphanam E&C 14,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 32,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 48,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,500
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 13,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 7,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 34,900
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 43,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 20,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,800
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 29,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 15,800
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 22,500
CVN CTCP Vinam 14,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 25,200
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,100
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 31,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,600
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,300
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 3,700
DAP CTCP Đông Á 33,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,700
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,100
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,400
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 18,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,200
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 12,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 22,000
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp