Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 997.26 +2.88 (+0.29%)
  • HNX-Index 103.50 +0.49 (+0.48%)
  • UPCOM-Index 57.93 +0.09 (+0.16%)
Doanh nghiệp
Cho vay margin quý 2/2019: Các ông lớn giảm doanh thu, khối ngoại ngày càng đáng gờm
Đăng 12/08/2019 | 11:28 GMT+7  |   VietStock
Trước những diễn biến khó khăn của thị trường chung trong quý 2/2019, các công ty chứng khoán (CTCK) lớn công bố kết quả kinh doanh sụt giảm, trong đó mảng cho vay margin cũng không ngoại lệ. Đáng chú ý, miếng bánh thị phần margin của các CTCK ngoại đang lớn dần theo thời gian.

Cho vay margin quý 2/2019: Các ông lớn giảm doanh thu, khối ngoại ngày càng đáng gờm

Trước những diễn biến khó khăn của thị trường chung trong quý 2/2019, các công ty chứng khoán (CTCK) lớn công bố kết quả kinh doanh sụt giảm, trong đó mảng cho vay margin cũng không ngoại lệ. Đáng chú ý, miếng bánh thị phần margin của các CTCK ngoại đang lớn dần theo thời gian.

Hoạt động cho vay margin của các CTCK trong 5 quý gần nhất
Đvt: Tỷ đồng

Nhiều ông lớn giảm lãi margin dù dư nợ cho vay tăng mạnh

Theo thống kê 77 CTCK trên thị trường, trong quý 2/2019, tổng dư nợ cho vay của các CTCK đạt hơn 55,000 tỷ đồng, tăng 9% so với đầu năm. So với một năm trước, tổng dư nợ cho vay của các CTCK diễn biến theo chiều hướng tăng. Cụ thể, dư nợ cuối quý 2/2019 tăng 26% so với quý 2/2018.

Tổng lãi từ các khoản cho vay trong quý 2/2019 của các CTCK đạt hơn 1,600 tỷ đồng, tăng 13% so với cùng kỳ năm trước.

Top 10 CTCK có kết quả hoạt động margin cao nhất trong kỳ vẫn thấy nhiều cái tên quen thuộc. Tuy nhiên, có những ông lớn trong top 10 không còn giữ được mức độ tăng trưởng như trước nữa.

Top 10 CTCK về lãi vay và các khoản phải thu trong quý 2/2019
Đvt: Tỷ đồng

Chẳng hạn SSI, trong quý 2/2019 ghi nhận hơn 178 tỷ đồng lãi từ cho vay và phải thu, giảm 11% so với cùng kỳ năm 2018. Lũy kế 6 tháng đầu năm 2019, SSI ghi nhận hơn 334 tỷ đồng lãi từ cho vay và phải thu, giảm 12% so với cùng kỳ năm 2018. Điều đáng nói ở đây là dư nợ cho vay margin của SSI cuối quý 2 đạt hơn 6,287 tỷ đồng, tăng 5% so với đầu năm 2019.

Với lãi từ hoạt động cho vay đạt hơn 131 tỷ đồng, HCM giữ vị trí số 3 trong bảng xếp hạng thu lãi cho vay của các CTCK. Đây là mảng ít sụt giảm nhất của công ty khi ghi nhận mức giảm gần 4% so với cùng kỳ. Trong khi mảng tự doanh ghi nhận lãi giảm gần 45% và mảng môi giới ghi nhận doanh thu giảm hơn 44% so với cùng kỳ. Cuối quý 2/2019, tổng dư nợ của HCM đạt hơn 4,719 tỷ đồng, tăng hơn 40% so với đầu năm.

Đối với VND, tính đến thời điểm cuối quý 2/2019, tổng dư nợ cho vay margin đạt hơn 2,900 tỷ đồng, tăng hơn 20% so với đầu năm. Tuy vậy, VND vẫn ghi nhận lãi cho vay và phải thu quý 2 sự sụt giảm hơn 12% về mức 104 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước.

Bên cạnh những cái tên kể trên, VCIMBS cũng lần lượt báo lãi từ các khoản cho vay và phải thu quý 2 giảm 19% và 9% so với cùng kỳ năm 2018.

Tuy nhiên, một số CTCK như SHS, BVS, VDSACBS báo lãi từ các khoản phải thu tăng so với cùng kỳ năm trước trong quý 2 năm nay. Ở trường hợp của SHS, tính đến 30/06/2019, tổng dư nợ cho vay của SHS đạt hơn 1,900 tỷ đồng, giảm nhẹ 5% so với đầu năm. Trong đó, hoạt động cho vay margin chiếm phần lớn với gần 1,700 tỷ đồng dư nợ được ghi nhận trong quý 2/2019. SHS ghi nhận sự tăng trưởng hơn 11% về lãi cho vay và các khoản phải thu, tương ứng ghi nhận gần 111 tỷ đồng trong quý 2/2019.

Nhóm CTCK ngoại bứt phá về margin

Khối CTCK ngoại tỏ ra ngày càng đáng gờm trên sân chơi cho vay margin. Trong quý 2/2019, lãi từ hoạt động cho vay và các khoản phải thu của các CTCK ngoại đạt hơn 320 tỷ đồng, gấp hơn 2.2 lần so với quý 2/2018.

Giữ vị trí số 2 trên bảng xếp hạng toàn thị trường về hoạt động cho vay trong quý 2/2019 nhưng dẫn đầu trong khối CTCK ngoại, Mirae Asset ghi nhận gần 132 tỷ đồng tiền lãi từ hoạt động cho vay và các khoản phải thu, gấp 2.8 lần so với cùng kỳ năm 2018. Tính đến 30/06/2019, tổng dư nợ cho vay margin của Mirae Asset đạt hơn 4,860 tỷ đồng, tăng trưởng hơn 42% so với đầu năm.

Từ kết quả tích cực từ mảng margin, Mirae Asset báo lãi sau thuế quý 2/2019 gần 86 tỷ đồng, gấp hơn 6.5 lần so với quý 2 năm trước.

Kết quả hoạt động cho vay của 5 CTCK ngoại có vốn lớn nhất trong quý 2/2019
Đvt: Tỷ đồng

Xét về tăng trưởng, Yuanta VN là công ty có mức tăng mạnh nhất, ghi nhận hơn 44 tỷ đồng tiền lãi, gấp hơn 3.2 lần cùng kỳ 2018.

Cũng trong quý 2/2019, KBSV cũng ghi nhận mức tăng không kém phần ấn tượng, với hơn 48 tỷ đồng tiền lãi, gấp gần 2.6 lần so với quý cùng kỳ 2018. Các công ty khác như MBKE, KIS đều ghi nhận lãi từ cho vay và phải thu tăng so với cùng kỳ.

Miếng bánh thị phần margin của các CTCK ngoại to dần theo thời gian

Đvt: %

Trong giai đoạn 5 quý gần nhất, từ quý 2/2018 tới quý 2/2019, dư nợ cho vay và lãi từ các khoản cho vay và phải thu của 5 CTCK ngoại có vốn lớn nhất gồm Mirae Asset, KBSV, KIS, MBKE và Yuanta VN liên tục tăng qua từng thời điểm. Tính đến quý 2/2019, tổng dư nợ cho vay của các CTCK này đạt gần 13,000 tỷ đồng, tăng 9% so với đầu năm 2019 và gấp 2.3 lần so với quý 2/2018.

Dung Vũ

Fili


Doanh nghiệp

Mùa BCTC quý 2/2019: Cẩn trọng với những điểm sáng vượt kế hoạch tính bằng lần

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   16 giờ trước

Theo dữ liệu tài chính của Vietstock tính đến hết tháng 7, có 19 doanh nghiệp niêm yết đã vượt kế hoạch lợi nhuận cả năm 2019 chỉ sau 6 tháng. Song, nhìn rõ vào chỉ tiêu của các đơn vị này mới thấy rằng phần lớn đưa ra con số chỉ tiêu thấp hơn nhiều so với kết quả đạt được trong năm 2018 trước đó.

Cục Hàng không: Vinpearl Air đủ điều kiện thành lập hãng hàng không

Doanh nghiệp  |   CafeF  |   18 giờ trước

Tuy nhiên, Cục Hàng không cũng lưu ý Vinpearl Air về quy mô đội bay 36 chiếc vào năm 2025 có khả năng sẽ vượt quá nhu cầu của thị trường, trong trường hợp Vietnam Airlines thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh cao và các hãng hàng không thực hiện theo đúng kế hoạch đội bay đã báo cáo Cục Hàng không. Do vậy, Cục Hàng không thấy quy mô đội bay của Vinpearl Air nên ở mức 30 máy bay vào năm 2025 là phù hợp.

Khi doanh nghiệp “già” mạnh tay tái cơ cấu

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   1 ngày trước

Thời kỳ tăng trưởng nóng của ngành đã qua khiến hoạt động kinh doanh gần như chững lại, hay bộ máy quản lý cũng như nguồn vốn hiện tại không đủ sức “gánh vác” cho những mục tiêu mới… là những lý do khiến hai doanh nghiệp có “tuổi đời già dặn” phải tính chuyện tái cấu trúc: Tập đoàn Lộc Trời (UPCoM: LTG) và Tập đoàn Thủy sản Minh Phú (UPCoM: MPC).

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 33,700
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,310
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,830
ANV CTCP Nam Việt 24,950
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,120
BBC CTCP Bibica 66,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,100
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,800
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 50,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 78,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,600
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,110
CDC CTCP Chương Dương 15,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,500
CLC CTCP Cát Lợi 33,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,990
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,700
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 41,450
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 30,300
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,700
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,600
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 100,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 87,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,070
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 16,900
DHA CTCP Hóa An 33,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 7,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 16,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 54,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 8,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 33,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 23,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 16,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 19,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 47,600
CVN CTCP Vinam 11,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 30,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,800
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 15,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 23,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 21,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp