Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 864.47 +3.08 (+0.36%)
  • HNX-Index 109.81 +0.17 (+0.16%)
  • UPCOM-Index 55.03 +0.02 (+0.03%)
Tài chính ngân hàng
Chủ thẻ ATM mỗi tháng "ting ting" 1 lần nhận lương, tỷ lần trừ phí
Đăng 04/10/2019 | 10:50 GMT+7  |   CafeF
Thẻ ATM ting ting tin nhắn nhận lương mỗi tháng chỉ 1-2 lần nhưng tin nhắn trừ phí thì 3-4 lần.

Một thẻ ATM đang trả bao nhiêu loại phí?

Nguồn thu từ các loại phí tăng mạnh đem lại lợi nhuận khổng lồ cho các ngân hàng. Theo khảo sát của PV Infonet, các ngân hàng lớn như BIDV, Vietcombank, Vietinbank, đang là những ngân hàng có mức thu phí dịch vụ cao nhất.

Tin nhắn trừ tiền phí dịch vụ nhắn tin tự động và phí thường niên thẻ nội địa của BIDV.

Một thẻ ATM của BIDV ngoài việc phải chịu phí rút tiền, có các khoản phí cố định ngân hàng tự động thu bằng cách trừ tiền trong tài khoản như "Phí quản lý tài khoản" thu 6 tháng 1 lần, mức phí này được BIDV tính 13.200 đồng/tài khoản. Số tiền phí mỗi năm là 26.200 đồng/thẻ.

Phí dịch vụ tin nhắn tự động hàng tháng là 9.900 đồng.

Phí thường niên thẻ nội địa là 33.000 đồng.

Một số ngân hàng quy mô nhỏ hiện chỉ thu trong năm đầu tiên phát hành thẻ mà không thu đều đặn mỗi năm như BIDV.

Phí quản lý tài khoản, nhắn tin tự động của BIDV.


Tại Vietcombank, mỗi giao dịch chuyển tiền online dưới 10 triệu đồng chịu mức phí 7.700 đồng, trong khi giao dịch từ 10 triệu đồng trở lên có mức phí 11.000 đồng.

Mỗi tháng, khách hàng của Vietcombank phải trả 11.000 đồng phí dịch vụ SMS và 11.000 đồng cho phí dịch vụ internet banking.


Trước đây, các tài khoản đăng ký dịch vụ SMS banking và internet banking chỉ phải trả 1 mức phí 9000 đồng (9900 đồng cả thuế) cho cả 2 dịch vụ. Tuy nhiên sau đó, nhà băng này đã tách ra thu làm hai lần khiến khách hàng chịu mức phí cao gấp đôi.

Với Vietinbank, ngân hàng này đang thu các loại phí dịch vụ hàng tháng đối với chủ thẻ ATM bao gồm: Phí dịch vụ ngân hàng điện tử 9900 đồng; Phí duy trì tài khoản 2.200 đồng; Phí SMS biến động số dư tài khoản 9.900; Phí quản lý thẻ 5.500 đồng; Phí phí bảo hiểm thẻ 3000 đồng. Đây là các dịch vụ mà hàng tháng ngân hàng thu định kỳ hàng tháng.

Tuy vậy, cùng đăng ký sms baking nhưng có khách hàng không bao giờ nhận được tin nhắn có nội dung trừ phí dịch vụ như trên.

Hai lần rút tiền 5 triệu đồng/lần, ATM của Vietinbank trừ phí 11.000 đồng cho lần thứ nhất, lần thứ 2 trừ 1.100 đồng.


Không nhận tin nhắn thu phí không có nghĩa là khách hàng được miễn phí.

Việc "âm thầm" trừ phí của khách hàng có thể là nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch về mức phí rút tiền giữa hai lần khách hàng rút tiền nói trên. Và khách hàng... tự hiểu.

Tại Agribank, theo biểu phí dịch vụ thẻ được ngân hàng này công bố áp dụng kể từ 02/10/2017, phí phát hành thẻ ATM được quy định từ 50.000 đồng – 100.000 đồng tùy từng loại thẻ. Phí duy trì thẻ (phí thường niên) từ 12.000 – 50.000 đồng. Phí rút tiền 1.100 đồng/giao dịch, trong khi phí chuyển khoản trong cùng hệ thống Agribank hay phí chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm tối thiểu 3.000 đồng và tối đa 15.000 đồng/giao dịch.

Trong trường hợp khách hàng in sao kê mỗi lần giao dịch ATM, mức phí là 500 đồng/lần. Tuy nhiên, màn hình máy ATM không hiển thị thông tin này để “cảnh báo” khách hàng.

Biểu phí áp dụng do Agribank công bố.


Mức phí rút/ứng tiền mặt tại POS được Agribank áp dụng tối thiểu 5.000 đồng đến tối đa 500.000 đồng/giao dịch.

Đối với phí giao dịch Emobile banking, khách hàng chuyển khoản trong cùng hệ thống Agribank phải chịu mức phí 1.100 đồng đối với giao dịch dưới 1 triệu đồng; 2.200 đồng/giao dịch từ 1 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng; giao dịch từ 10 triệu đồng trở lên được áp dụng mức phí 3.300 đồng.

Mức phí 1.100 đồng/lần giao dịch ATM trong cùng hệ thống tại Agribank. Đây cũng là mức phổ biến ở các ngân hàng có thu phí rút tiền hiện nay. 

Mặc dù vậy, hiện có một số ngân hàng miễn phí chuyển tiền tới các tài khoản khác cùng ngân hàng, miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng. Cụ thể như Techcombank, VPBank miễn phí qua internet banking; TPbank, Bảo Việt Bank miễn phí chuyển tiền nội mạng thông qua ATM; ACB, Sacombank miễn phí chuyển tiền nội mạng nếu chuyển cùng tỉnh/TP mở tài khoản.

Ngoài ra, có rất ít ngân hàng như Techcombank và SeABank miễn phí chuyển tiền liên ngân hàng.

Phí ngân hàng có giảm?

Các chủ thẻ ngân hàng đang kỳ vọng sẽ được các ngân hàng giảm phí chuyển tiền và phí rút tiền từ dịch vụ thẻ ATM khi CTCP Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) tiếp tục triển khai chính sách điều chỉnh giảm phí.

Cụ thể, NAPAS công bố điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển mạch tài chính và bù trừ điện tử cho các giao dịch trên ATM và giao dịch chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 kể từ ngày 01/10/2019.

Theo đó, NAPAS thực hiện giảm 13% đối với phí dịch vụ chuyển tiền nhanh liên ngân hàng 24/7 đối với Tổ chức phát lệnh;  giảm tương ứng 70% và 100% phí dịch vụ các giao dịch rút tiền trên ATM cho Tổ chức phát hành, Tổ chức thanh toán; không thu phí dịch vụ (mức thu bằng 0 đồng) tương đương giảm 100% phí dịch vụ chuyển khoản nội bộ và các giao dịch phi tài chính gồm: vấn tin, in sao kê, đổi pin cho Tổ chức thành viên NAPAS.

Bên cạnh đó, nhằm tiếp tục hỗ trợ các tổ chức tín dụng có thêm ngân sách thúc đẩy các chương trình ưu đãi, khuyến khích khách hàng thanh toán chi tiêu bằng thẻ nội địa, thanh toán qua tài khoản ngân hàng, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu của Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2016-2020 tại Việt Nam của Chính phủ, NAPAS tiếp tục triển khai chương trình khuyến mại giảm 50% phí dịch vụ đối với các giao dịch trên ATM và các giao dịch chuyển khoản liên ngân hàng 24/7 trong thời gian từ 3/10/2019 đến hết 31/12/2019, áp dụng cho tất cả các tổ chức thành viên NAPAS.

Như vậy, kể từ khi sáp nhập đến nay, NAPAS đã thực hiện 4 lần điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển mạch (lần 1 vào ngày 1/3/2018, lần 2 vào ngày 1/3/2019, lần 3 vào ngày 1/5/2019, lần 4 vào ngày 1/10/2019).

Theo Hiệp hội thẻ Việt Nam, hiện cả nước có khoảng 77 triệu thẻ ngân hàng các loại, trong đó thẻ ghi nợ nội địa (ATM) chiếm hơn 90% với khoảng 70 triệu thẻ.

Theo quy định của NHNN, các ngân hàng thương mại phải tuân theo những quy định về việc phải công khai biểu phí dịch vụ nói chung và biểu phí dịch vụ thẻ nói riêng. Luật Các tổ chức tín dụng (TCTD) năm 2010 quy định, TCTD phải niêm yết công khai mức phí cung ứng dịch vụ (khoản 1 Điều 91); Thông tư số 35/2012/TT-NHNN quy định về phí dịch vụ thẻ ghi nợ nội địa, cũng quy định tổ chức phát hành thẻ phải niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ theo đúng quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 5).

Ngoài ra, để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, tại Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30/6/2016 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng cũng đã quy định tổ chức phát hành thẻ phải niêm yết công khai biểu phí dịch vụ thẻ và phải cung cấp biểu phí cho chủ thẻ trước khi sử dụng cũng như khi có sự thay đổi biểu phí phải thông báo cho chủ thẻ biết tối thiểu 7 ngày trước khi áp dụng và phải quy định cụ thể trong hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ, đảm bảo sự công khai, minh bạch trong việc thu phí dịch vụ thẻ (Điều 5).


Lại thêm vụ mất tiền trong thẻ ATM của Ngân hàng Vietcombank






Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 24,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,400
ANV CTCP Nam Việt 18,150
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 17,950
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,370
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,400
BBC CTCP Bibica 51,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,740
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,750
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,750
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 39,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 49,950
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,450
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,350
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,400
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,300
CLC CTCP Cát Lợi 27,250
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,220
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,550
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,200
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 45,600
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 76,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 22,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 59,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,360
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,400
DHA CTCP Hóa An 31,650
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 13,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,000
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 20,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 15,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,100
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,100
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 28,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 41,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 28,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp