Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +11.82 (+1.13%)
  • HNX-Index 122.39 +0.50 (+0.41%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 11/1/2018 qua 'lăng kính' kỹ thuật
Đăng 10/01/2018 | 20:55 GMT+7  |   NDH
(NDH) Giới thiệu nhận định của một số công ty chứng khoán về khả năng diễn biến thị trường ngày 11/1 qua "lăng kính" phân tích kỹ thuật.
CTCK Tích cực Trung lập Tiêu cực
BVSC X
SHS X
FPTS X
VPBS X
VDSC X

Dòng tiền có sự luân phiên dịch chuyển qua các dòng cổ phiếu

(Công ty Chứng khoán Bảo Việt - BVSC)

VN-Index tăng 0,44% lên mức 1038,11 điểm. Áp lực cung có dấu hiệu gia tăng khi đường giá tiến gần vùng kháng cự quanh 1050 điểm. Dự kiến áp lực bán sẽ còn tiếp tục gia tăng tại vùng cản này trong những phiên tới. Thanh khoản tăng mạnh đạt 342 triệu cổ phiếu, gần gấp rưỡi mức khối lượng trung bình 21 phiên. Độ rộng thị trường khá tốt khi số mã tăng điểm tiếp tục chiếm ưu thế. Nhà đầu tư vẫn đang lạc quan vào xu hướng tăng điểm của thị trường trong ngắn hạn. Dòng tiền đã bắt đầu có sự luân phiên dịch chuyển qua các dòng cổ phiếu chứ không còn tập trung chủ đạo ở nhóm cổ phiếu bluechips. Hiện tượng này nhiều khả năng sẽ tiếp tục xảy ra trong những phiên còn lại của tuần.

Với góc nhìn trung hạn trên khung thời gian tuần, chỉ số vẫn đang duy trì xu hướng đi lên với đích đến gần được dự báo nằm tại vùng kháng cự 1070-1090 điểm. Ngắn hạn hơn trên khung thời gian ngày, dựa trên những tín hiệu tích cực từ hệ thống chỉ báo tâm lý và chỉ báo kỹ thuật, BVSC thiên về khả năng chỉ số sẽ tiếp tục tiến đến thử thách vùng kháng cự quanh 1050 điểm. Tại đây, thị trường có thể phải chịu áp lực rung lắc, điều chỉnh mạnh trong một vài phiên trước khi tiếp tục quá trình tăng điểm.

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại quanh 1050 điểm và 1070-1090 điểm. Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại 980- 985 điểm và 960-965 điểm.

Tăng điểm

(Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội - SHS)

VN-Index tăng điểm phiên thứ ba liên tiếp với mức tăng trung bình, khối lượng khớp lệnh tiếp tục tăng lên 342 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 1.006-1.025 điểm (MA5-10) và ngưỡng kháng cự tại 1.046 điểm đỉnh phiên 10/1). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số tiếp tục là tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 935 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 810 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch ngày 11/1, VN-Index có thể sẽ tăng điểm để thử thách lại ngưỡng tâm lý 1.040 điểm đã chinh phục thất bại trong phiên hôm nay.

HNX-Index điều chỉnh nhẹ sau hai phiên tăng mạnh trước đó, khối lượng khớp lệnh ở mức cao với 83 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 118,3- 120,2 điểm (MA5-10) và ngưỡng kháng cự tại 122,9 điểm (đỉnh phiên 10/1). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số tiếp tục là tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 112,1 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, HNX-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 102,4 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch ngày 11/1, HNX-Index có thể tiếp tục đà tăng điểm để chỉ số hướng đến ngưỡng tâm lý tiếp theo tại 123 điểm.

VN-Index sẽ tiếp tục hướng về khu vực kháng cự mạnh 1,050 điểm

(Công ty chứng khoán FPT - FPTS)

Đánh giá biến động trên khung Intraday M5, xu hướng tăng được tạo ra bởi 02 phiên 08 & 09/10 đã bị phá vỡ bởi nhịp giảm của VN-Index trong phiên chiều hôm nay. Sự sụt giảm của cột khối lượng biểu thị lượng giao dịch trong phiên ATC cũng thể hiện tâm lý thận trọng trở lại thay cho sự hào hứng của bên mua. Theo đó, chỉ số có thể sẽ gặp khó khăn trong phiên kế tiếp khi tiếp cận khu vực giá cao 1040 -1044 điểm.

Điểm gây chú ý khác là biến động của khối lượng giao dịch trên EOD. Cụ thể, khối lượng khớp lệnh toàn phiên đã xác lập mức kỷ lục mới khi đạt tới hơn 340 triệu đơn vị cổ phiếu. Tuy nhiên, với dấu hiệu thoái lui của VN-Index thì mức tăng của khối lượng này hàm ý về vai trò của lực cung chốt lời. Điều này góp phần củng cố tầm quan trọng của ngưỡng kháng cự 1050 điểm nếu VN-Index tiếp tục đi lên.

Nhìn chung, FPTS vẫn bảo lưu quan điểm VN-Index sẽ tiếp tục hướng về khu vực kháng cự mạnh 1,050 điểm. Tuy nhiên, rủi ro xuất hiện điều chỉnh cũng cần được dự phòng trong các chiến lược giao dịch khi chỉ số đến gần hoặc tiệm cận ngưỡng mục tiêu nêu trên. Trong phiên kế tiếp, chỉ số có thể sẽ thực hiện kiểm tra lại đường SMA 5 ngày trước khi quay lại chiều tăng giá.

Rung lắc mạnh hơn

(Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBS)

VN-Index tiếp tục biến động mạnh theo hướng tích cực khi tăng hơn 10 điểm trong phiên nhưng áp lực chốt lời ngắn hạn khiến chỉ số rung lắc mạnh trong phiên chiều và đóng cửa chỉ còn tăng hơn 4,5 điểm tại mức 1.038,1 điểm. Cây nến ngày có bóng trên dài hơn hẳn thân nến theo dạng shooting star đi kèm khối lượng lớn phản ánh sự gia tăng mạnh của bên bán nhưng được hấp thụ hết ngay trong phiên. Đây là tín hiệu cảnh báo sớm về sự gia tăng của lực cung ở vùng hiện tại khi mà hầu hết các hệ thống chỉ báo vẫn vận động tích cực. Chỉ số này nhiều khả năng sẽ rung lắc mạnh hơn trong phiên tới khi tiến gần hơn vùng 1.050 điểm trong phiên tới. Xu hướng ngắn hạn hiện tại vẫn là tăng điểm với ngưỡng hỗ trợ hiện tại ở 1.000 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn tiềm năng ở mức 1.050 điểm.

HNX-Index hôm nay rung lắc mạnh trong phiên và đóng cửa giảm nhẹ 0.22 điểm tại 121,9 điểm. Cây nến ngày đóng cửa trong sắc đỏ với dạng spinning top và khối lượng ở mức cao cho thấy sự giằng co mạnh trong phiên do hiệu ứng T+3 khi lượng cổ phiếu giá thấp trong đợt rung lắc trước đó về tài khoản. Các hệ thống kỹ thuật hiện tại vẫn đồng thuận cho đà tăng điểm của chỉ số này. Xu hướng chủ đạo hiện tại vẫn là tăng với ngưỡng hỗ trợ hiện tại ở vùng 119 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn ở vùng 124 điểm.

Một nhịp điều chỉnh là cần thiết và dễ xảy ra trong ngắn hạn

(CTCK Rồng Việt - VDSC)

VN-Index tiếp tục tăng 4,55 điểm (tương đương 0,44%), đóng cửa tại 1038,11 điểm. Thanh khoản tăng mạnh lên mức 342 triệu cổ phiếu khớp lệnh. Đây là khối lượng cao kỷ lục trong lịch sử của VN-index. Áp lực chốt lời gia tăng mạnh mẽ, tuy nhiên dòng tiền mua dường như vẫn còn dồi dào và vẫn đang hấp thụ được lượng cổ phiếu bán ra ở giá thấp trong phiên. Xu hướng tăng vẫn đang phát triền, các nhịp rung lắc điều chỉnh sẽ chỉ là diễn biến ngắn hạn. Do VN-Index đã tăng khá nóng trong thời gian qua, nên một nhịp điều chỉnh là cần thiết và dễ xảy ra trong ngắn hạn. Các chỉ báo kỹ thuật vẫn đang tăng tuy nhiên chưa vượt được đỉnh cũ giống như VN-Index, do vậy tiềm ẩn phân kỳ âm.

HNX-Index giảm nhẹ 0,22 điểm (tương đương 0,18%), đóng cửa tại 121,93 điểm. Thanh khoản giảm nhẹ với khoảng 83 triệu cổ phiếu khớp lệnh. HNX-Index có phần lưỡng lự khi đã tăng nóng trong thời gian qua và áp lực chốt lời gia tăng. Tương tự VN-Index, HNX-Index vẫn đang nằm trong xu hướng tăng trung dài hạn vững chắc. Các nhịp điều chỉnh sẽ chỉ là diến biến ngắn hạn. Các chỉ báo kỹ thuật tăng cao và đi sâu vào vùng quá mua. RSI tiềm ần phần kỳ âm với HNX-Index.

Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.


Thị trường chứng khoán

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,611
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 87,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,500
CLC CTCP Cát Lợi 68,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,530
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 211,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 37,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,200
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.