Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 933.65 -18.39 (-1.93%)
  • HNX-Index 105.01 -1.64 (-1.54%)
  • UPCOM-Index 52.84 -0.63 (-1.18%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 11/1/2018 qua 'lăng kính' kỹ thuật
Đăng 10/01/2018 | 20:55 GMT+7  |   NDH
(NDH) Giới thiệu nhận định của một số công ty chứng khoán về khả năng diễn biến thị trường ngày 11/1 qua "lăng kính" phân tích kỹ thuật.
CTCK Tích cực Trung lập Tiêu cực
BVSC X
SHS X
FPTS X
VPBS X
VDSC X

Dòng tiền có sự luân phiên dịch chuyển qua các dòng cổ phiếu

(Công ty Chứng khoán Bảo Việt - BVSC)

VN-Index tăng 0,44% lên mức 1038,11 điểm. Áp lực cung có dấu hiệu gia tăng khi đường giá tiến gần vùng kháng cự quanh 1050 điểm. Dự kiến áp lực bán sẽ còn tiếp tục gia tăng tại vùng cản này trong những phiên tới. Thanh khoản tăng mạnh đạt 342 triệu cổ phiếu, gần gấp rưỡi mức khối lượng trung bình 21 phiên. Độ rộng thị trường khá tốt khi số mã tăng điểm tiếp tục chiếm ưu thế. Nhà đầu tư vẫn đang lạc quan vào xu hướng tăng điểm của thị trường trong ngắn hạn. Dòng tiền đã bắt đầu có sự luân phiên dịch chuyển qua các dòng cổ phiếu chứ không còn tập trung chủ đạo ở nhóm cổ phiếu bluechips. Hiện tượng này nhiều khả năng sẽ tiếp tục xảy ra trong những phiên còn lại của tuần.

Với góc nhìn trung hạn trên khung thời gian tuần, chỉ số vẫn đang duy trì xu hướng đi lên với đích đến gần được dự báo nằm tại vùng kháng cự 1070-1090 điểm. Ngắn hạn hơn trên khung thời gian ngày, dựa trên những tín hiệu tích cực từ hệ thống chỉ báo tâm lý và chỉ báo kỹ thuật, BVSC thiên về khả năng chỉ số sẽ tiếp tục tiến đến thử thách vùng kháng cự quanh 1050 điểm. Tại đây, thị trường có thể phải chịu áp lực rung lắc, điều chỉnh mạnh trong một vài phiên trước khi tiếp tục quá trình tăng điểm.

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại quanh 1050 điểm và 1070-1090 điểm. Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại 980- 985 điểm và 960-965 điểm.

Tăng điểm

(Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội - SHS)

VN-Index tăng điểm phiên thứ ba liên tiếp với mức tăng trung bình, khối lượng khớp lệnh tiếp tục tăng lên 342 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 1.006-1.025 điểm (MA5-10) và ngưỡng kháng cự tại 1.046 điểm đỉnh phiên 10/1). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số tiếp tục là tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 935 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 810 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch ngày 11/1, VN-Index có thể sẽ tăng điểm để thử thách lại ngưỡng tâm lý 1.040 điểm đã chinh phục thất bại trong phiên hôm nay.

HNX-Index điều chỉnh nhẹ sau hai phiên tăng mạnh trước đó, khối lượng khớp lệnh ở mức cao với 83 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số duy trì tích cực với vùng hỗ trợ trong khoảng 118,3- 120,2 điểm (MA5-10) và ngưỡng kháng cự tại 122,9 điểm (đỉnh phiên 10/1). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số tiếp tục là tích cực với ngưỡng hỗ trợ tại 112,1 điểm (MA50). Về xu hướng dài hạn, HNX-Index tiếp tục vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 102,4 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch ngày 11/1, HNX-Index có thể tiếp tục đà tăng điểm để chỉ số hướng đến ngưỡng tâm lý tiếp theo tại 123 điểm.

VN-Index sẽ tiếp tục hướng về khu vực kháng cự mạnh 1,050 điểm

(Công ty chứng khoán FPT - FPTS)

Đánh giá biến động trên khung Intraday M5, xu hướng tăng được tạo ra bởi 02 phiên 08 & 09/10 đã bị phá vỡ bởi nhịp giảm của VN-Index trong phiên chiều hôm nay. Sự sụt giảm của cột khối lượng biểu thị lượng giao dịch trong phiên ATC cũng thể hiện tâm lý thận trọng trở lại thay cho sự hào hứng của bên mua. Theo đó, chỉ số có thể sẽ gặp khó khăn trong phiên kế tiếp khi tiếp cận khu vực giá cao 1040 -1044 điểm.

Điểm gây chú ý khác là biến động của khối lượng giao dịch trên EOD. Cụ thể, khối lượng khớp lệnh toàn phiên đã xác lập mức kỷ lục mới khi đạt tới hơn 340 triệu đơn vị cổ phiếu. Tuy nhiên, với dấu hiệu thoái lui của VN-Index thì mức tăng của khối lượng này hàm ý về vai trò của lực cung chốt lời. Điều này góp phần củng cố tầm quan trọng của ngưỡng kháng cự 1050 điểm nếu VN-Index tiếp tục đi lên.

Nhìn chung, FPTS vẫn bảo lưu quan điểm VN-Index sẽ tiếp tục hướng về khu vực kháng cự mạnh 1,050 điểm. Tuy nhiên, rủi ro xuất hiện điều chỉnh cũng cần được dự phòng trong các chiến lược giao dịch khi chỉ số đến gần hoặc tiệm cận ngưỡng mục tiêu nêu trên. Trong phiên kế tiếp, chỉ số có thể sẽ thực hiện kiểm tra lại đường SMA 5 ngày trước khi quay lại chiều tăng giá.

Rung lắc mạnh hơn

(Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBS)

VN-Index tiếp tục biến động mạnh theo hướng tích cực khi tăng hơn 10 điểm trong phiên nhưng áp lực chốt lời ngắn hạn khiến chỉ số rung lắc mạnh trong phiên chiều và đóng cửa chỉ còn tăng hơn 4,5 điểm tại mức 1.038,1 điểm. Cây nến ngày có bóng trên dài hơn hẳn thân nến theo dạng shooting star đi kèm khối lượng lớn phản ánh sự gia tăng mạnh của bên bán nhưng được hấp thụ hết ngay trong phiên. Đây là tín hiệu cảnh báo sớm về sự gia tăng của lực cung ở vùng hiện tại khi mà hầu hết các hệ thống chỉ báo vẫn vận động tích cực. Chỉ số này nhiều khả năng sẽ rung lắc mạnh hơn trong phiên tới khi tiến gần hơn vùng 1.050 điểm trong phiên tới. Xu hướng ngắn hạn hiện tại vẫn là tăng điểm với ngưỡng hỗ trợ hiện tại ở 1.000 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn tiềm năng ở mức 1.050 điểm.

HNX-Index hôm nay rung lắc mạnh trong phiên và đóng cửa giảm nhẹ 0.22 điểm tại 121,9 điểm. Cây nến ngày đóng cửa trong sắc đỏ với dạng spinning top và khối lượng ở mức cao cho thấy sự giằng co mạnh trong phiên do hiệu ứng T+3 khi lượng cổ phiếu giá thấp trong đợt rung lắc trước đó về tài khoản. Các hệ thống kỹ thuật hiện tại vẫn đồng thuận cho đà tăng điểm của chỉ số này. Xu hướng chủ đạo hiện tại vẫn là tăng với ngưỡng hỗ trợ hiện tại ở vùng 119 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn ở vùng 124 điểm.

Một nhịp điều chỉnh là cần thiết và dễ xảy ra trong ngắn hạn

(CTCK Rồng Việt - VDSC)

VN-Index tiếp tục tăng 4,55 điểm (tương đương 0,44%), đóng cửa tại 1038,11 điểm. Thanh khoản tăng mạnh lên mức 342 triệu cổ phiếu khớp lệnh. Đây là khối lượng cao kỷ lục trong lịch sử của VN-index. Áp lực chốt lời gia tăng mạnh mẽ, tuy nhiên dòng tiền mua dường như vẫn còn dồi dào và vẫn đang hấp thụ được lượng cổ phiếu bán ra ở giá thấp trong phiên. Xu hướng tăng vẫn đang phát triền, các nhịp rung lắc điều chỉnh sẽ chỉ là diễn biến ngắn hạn. Do VN-Index đã tăng khá nóng trong thời gian qua, nên một nhịp điều chỉnh là cần thiết và dễ xảy ra trong ngắn hạn. Các chỉ báo kỹ thuật vẫn đang tăng tuy nhiên chưa vượt được đỉnh cũ giống như VN-Index, do vậy tiềm ẩn phân kỳ âm.

HNX-Index giảm nhẹ 0,22 điểm (tương đương 0,18%), đóng cửa tại 121,93 điểm. Thanh khoản giảm nhẹ với khoảng 83 triệu cổ phiếu khớp lệnh. HNX-Index có phần lưỡng lự khi đã tăng nóng trong thời gian qua và áp lực chốt lời gia tăng. Tương tự VN-Index, HNX-Index vẫn đang nằm trong xu hướng tăng trung dài hạn vững chắc. Các nhịp điều chỉnh sẽ chỉ là diến biến ngắn hạn. Các chỉ báo kỹ thuật tăng cao và đi sâu vào vùng quá mua. RSI tiềm ần phần kỳ âm với HNX-Index.

Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.


Thị trường chứng khoán

Cổ phiếu phân bón: Kỳ vọng về sự phục hồi của ngành và sự hỗ trợ của chính sách

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   11 giờ trước

VNDIRECT cho rằng động lực tăng trưởng chính của ngành Phân bón trong 2019 là thay đổi chính sách thuế GTGT, cho phép các DN sản xuất phân bón được khấu trừ thuế đầu vào. Với chính sách mới, phân bón sẽ chịu mức thuế 5% nhưng nhà sản xuất có thể khấu trừ thuế đầu vào tương ứng, từ đó giảm giá vốn hàng bán và tăng biên lợi nhuận.

SSI: Phát triển song hành 'môi giới' và 'phân tích' là chìa khóa thành công

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   17 giờ trước

“Phân tích” là sản phẩm cốt lõi của SSI, cung cấp những thông tin và cơ hội đầu tư cho khách hàng một cách độc lập khách quan và theo chuẩn mực quốc tế. Ở SSI, “môi giới” được yêu cầu bắt buộc phải sử dụng “phân tích” để tư vấn cho khách hàng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,100
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 33,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,350
ANV CTCP Nam Việt 30,200
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 33,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,200
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,500
BBC CTCP Bibica 73,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,830
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 56,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,110
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 32,150
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 98,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,120
CDC CTCP Chương Dương 15,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,250
CLC CTCP Cát Lợi 35,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,510
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 14,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,890
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 17,500
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 25,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 160,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,650
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,200
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,710
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,200
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 32,700
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,500
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,800
AME CTCP Alphanam E&C 20,200
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 39,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 21,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 52,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 23,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,200
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 38,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 13,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 11,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,100
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,900
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 22,300
CVN CTCP Vinam 11,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 26,400
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 43,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,600
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 6,600
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,200
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 9,100
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 6,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,700
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,100
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 9,000
HDM CTCP Dệt May Huế 22,500
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.