Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 958.36 -5.11 (-0.53%)
  • HNX-Index 108.10 +0.18 (+0.17%)
  • UPCOM-Index 52.47 -0.23 (-0.45%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán ngày 14/6/2018 qua 'lăng kính' kỹ thuật
Đăng 13/06/2018 | 20:43 GMT+7  |   NDH
(NDH) Giới thiệu nhận định của một số công ty chứng khoán về khả năng diễn biến thị trường ngày 14/6 qua "lăng kính" phân tích kỹ thuật.
CTCK Tích cực Trung lập Tiêu cực
BVSC X
SHS X
VPBS X
VDS X
VCSC X

Đi ngang tích lũy với biên độ từ 1005-1045 điểm

(Công ty Chứng khoán Bảo Việt - BVSC)

VN-Index tăng 0,96% đạt 1030,53 điểm. Đà tăng có dấu hiệu tăng mạnh về cuối phiên. Điều này có thể giúp thị trường tiếp tục có diễn biến tích cực trong phiên giao dịch kế tiếp. Thanh khoản giảm mạnh và rơi xuống mức thấp hơn nhiều so với mặt bằng khối lượng bình quân 21 phiên. Độ rộng thị trường tích cực. Giao dịch này cho thấy dòng tiền đứng ngoài vẫn đang tìm kiếm cơ hội vào thị trường mỗi khi thị trường điều chỉnh. Tuy vậy, sự thận trọng vẫn còn đó khi mà thị trường đang bước vào nhịp biến động hẹp, lình xình chưa có xu hướng rõ ràng.

Chỉ số đã vượt qua ngưỡng 1028 điểm và nhiều khả năng sẽ hướng đến vùng 1040-1045 điểm trong phiên kế tiếp. Quan sát đường đi của chỉ số trong những phiên gần đây, BVSC nhận thấy, chỉ số đang có dấu hiệu hình thành dạo động đi ngang tích lũy với biên độ từ 1005-1045 điểm trong ngắn hạn. Sự phá vỡ một trong hai điểm cận của vùng giá dao động trên sẽ là tín hiệu xác nhận cho hướng đi kế tiếp của chỉ số. Vùng kháng cự của chỉ số nằm tại quanh 1040-1045 điểm và 1065-1085 điểm. Vùng hỗ trợ của chỉ số nằm tại 985-1000 điểmvà 930-950 điểm.

Giằng co và đi ngang

(Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn-Hà Nội - SHS)

VN-Index hồi phục trở lại trong phiên hôm nay, khối lượng khớp lệnh ở mức thấp với chỉ 94,5 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số là tích cực với ngưỡng kháng cự tại 1.035 điểm (MA5) và ngưỡng hỗ trợ tại 1.000 điểm (MA20). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số vẫn là tiêu cực với vùng kháng cự trong khoảng 1.065-1.085 điểm (MA50- 100). Về xu hướng dài hạn, VN-Index đang vận động trong thị trường giá lên (bull market) với ngưỡng hỗ trợ tại 980 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 14/6, VN-Index có thể vẫn sẽ giằng co và đi ngang, cần sự bứt phá ra khỏi biên độ 1.005-1.045 (đáy phiên 12/6-đỉnh phiên 11/6) để xu hướng thị trường trở nên rõ ràng hơn.

HNX-Index hồi phục nhẹ trong phiên hôm nay, khối lượng khớp lệnh ở mức thấp với chỉ 28 triệu cổ phiếu. Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn của chỉ số là tiêu cực với vùng kháng cự trong khoảng 117-118 điểm (MA5-20). Tín hiệu kỹ thuật trung hạn của chỉ số vẫn là tiêu cực với vùng kháng cự trong khoảng 124-125,5 điểm (MA50-100). Về xu hướng dài hạn, HNX-Index đang vận động trong thị trường giá xuống (bear market) với ngưỡng kháng cự tại 117,4 điểm (MA200). Dự báo, trong phiên giao dịch 14/6, HNX-Index có thể sẽ tiếp tục giằng co và đi ngang với vùng kháng cự gần nhất tại 117-118 điểm (MA5-20).

Hình thành vùng dao động đi ngang cân bằng trong ngắn hạn

(Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - VPBS)

VN-Index hôm nay giằng co liên tục trong phiên sáng nhưng hồi phục liên tục trong phiên chiều và đóng cửa giành lại vùng 1.030 với mức tăng gần 10 điểm. Cây nến ngày không có bóng nến và đóng cửa ở mức cao nhất phiên cho thấy sự hồi phục nhưng mức hồi phục nhìn chung vẫn yếu bởi chưa lấy lại hết mức giảm trong phiên trước và sự hồi phục cũng đi kẻm khối lượng thấp làm yếu đi độ tin cậy. Quán tính xu hướng tiếp tục giảm và bollinger tiếp tục co hẹp đều hai biên cho khả năng chỉ số này sẽ hình thành vùng dao động đi ngang cân bằng trong ngắn hạn với biên độ hiện tại khoảng 1.000 - 1.040 điểm. Mức hỗ trợ ngắn hạn vẫn đang ở vùng 980 điểm và kháng cự ngắn hạn tiềm năng ở vùng 1.070 điểm

HNX-Index hôm nay dao động giằng co nhẹ với biên độ hẹp và đóng cửa sát tham chiếu tại 116,7 điểm. Cây nến ngày có dạng doji chân dài với thân hẹp, hai bóng dài cân đối đi kèm khối lượng thấp cho thấy trạng thái phân vân, lưỡng lự như mất phương hướng sau phiên dao động mạnh hôm qua. Cây nến ngày có thân nằm gọn trong thân nến hôm qua cũng hình thành mẫu hình buliish harami cảnh báo sự suy yếu của đợt giảm giá. Hiện tại, chỉ số này tiếp tục cân bằng và giữ vững hỗ trợ vùng 116 điểm. Hai biên bollinger tiếp tục thu hẹp về trung tâm trong khi quán tính xu hướng thực sự cũng đang ở mức yếu. Theo đó, khả năng chỉ số này có thể tăng nhẹ trong phiên tới nhưng nhìn chung vẫn chưa đủ động lực để hình thành xu hướng tăng mới. Mức hỗ trợ ngắn hạn đang ở 116 điểm trong khi kháng cự ngắn hạn ở vùng 124 điểm.

Duy trì trạng thái sideway

(CTCK Rồng Việt - VDS)

Sau phiên rung lắc mạnh trước đó, phiên tăng điểm ngày hôm nay tuy chưa mang nhiều ý nghĩa tích cực (do thanh khoản thấp) nhưng cũng sẽ góp phần làm ổn định lại tâm lý của nhà đầu tư. VN-Index đã quay trở lại quỹ đạo sideway xung quanh đường EMA(26) ngày và nằm phía trên ngưỡng tâm lý 1000 điểm. Các chỉ báo kỹ thuật như MACD và RSI say vài phiên suy yếu thì đang phục hồi nhẹ trở lại. Chỉ báo RSI đã vượt lên trên 50 trong khi MACD vẫn bảo toàn được xu hướng tăng.

Đồ thị nến xuất hiện dạng Doji cho thấy nhịp giảm điểm của HNX-Index đang dần suy yếu và chỉ số đã phần nào lấy lại được thăng bằng. Nhiều khả năng HNX-Index sẽ tiếp tục dao động xung quanh đường trung bình 200 ngày. Xu hướng tăng chỉ được xác nhận khi HNX-Index vượt qua ngưỡng 120 điểm. Các chỉ báo kỹ thuật như MACD và RSI không có nhiều biến động. RSI vẫn chưa vượt ngưỡng 50 trong khi MACD tuy đã nằm trên đường tín hiệu nhưng vẫn đang nằm dưới đường 0.

Khuyến nghị: VN-Index tăng điểm mạnh trong khi HNX-Index tăng không đáng kể. Thanh khoản giảm về mức cạn kiệt trên cả hai sàn. Hai chỉ số có xu hướng duy trì trạng thái sideway trong ngắn hạn. Đây là cơ hội cho nhà đầu tư có tỷ lệ tiền mặt cao giải ngân ở các vùng giá thấp cho mục tiêu trung dài hạn.

Quay đầu giảm điểm

(CTCP Chứng khoán Bản Việt - VCSC)

Các ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn MA10 của VN-Index và VN30 nằm tại 1015 và 1005 điểm đã thúc đẩy thị trường hồi phục nhẹ. Tuy vậy, KLGD sụt giảm mạnh trên cả hai sàn, chỉ đạt 116 triệu cổ phiếu trên HOSE (-45,5%) và 36,5 triệu cổ phiếu trên HNX (-29%) cho thấy lực cầu giá cao khá yếu. Kết quả, các chỉ số chủ chốt vẫn đóng cửa phía dưới các ngưỡng kháng cự MA150 của VN-Index, VN30 tại 1035 điểm, 1020 điểm và MA200 của HNX-Index tại 117 điểm.

Tín hiệu kỹ thuật ngắn hạn vẫn không có sự thay đổi so với phiên hôm trước tại các chỉ số chủ chốt. VN-Index và VN30 duy trì tín hiệu tích cực còn HNX-Index vẫn giữ tín hiệu tiêu cực cho xu hướng ngắn hạn. Trong khi đó, dù tăng điểm nhẹ nhưng tín hiệu ngắn hạn của VNMidcap và VNSmallcap lại có sự dịch chuyển từ tích cực xuống mức Trung tính.

Sự hồi phục với thanh khoản thấp của thị trường hôm nay được coi là một tín hiệu suy yếu của xu hướng tăng (sign of weakness). Nhiều khả năng VN-Index sẽ quay đầu giảm điểm vào ngày mai khi lực bán gia tăng trở lại để thử thách hỗ trợ của các đường MA10 ngày một lần nữa. Hiện tại, chỉ số sàn HOSE này vẫn đang củng cố kịch bản đảo chiều mà VCSC đã đề cập trong những bản tin gần đây với ngưỡng hỗ trợ mạnh cần được kiểm định lại là đường MA200 ngày tại 980 điểm.

Nhà đầu tư chỉ nên xem những nhận định của các công ty chứng khoán là nguồn thông tin tham khảo. Các công ty chứng khoán đều có khuyến cáo miễn trách nhiệm đối với những nhận định trên.


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 104,347
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 43,350
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 6,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 23,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 40,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,680
BBC CTCP Bibica 78,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,540
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 61,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,100
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 92,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 30,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,100
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,850
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,320
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,500
CLC CTCP Cát Lợi 36,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,270
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,990
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,650
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,300
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,500
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 154,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 24,700
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,140
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 11,950
DHA CTCP Hóa An 29,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,700
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,800
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 20,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 32,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 23,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 38,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 40,200
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 5,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 44,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 25,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 15,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.