Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +11.82 (+1.13%)
  • HNX-Index 122.39 +0.50 (+0.41%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Thị trường chứng khoán
Chứng khoán phái sinh, hiểu đúng khái niệm chuyên ngành
Đăng 12/09/2017 | 12:53 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Thị trường chứng khoán phái sinh (CKPS) là một sản phẩm bậc cao của thị trường vốn, với các cơ chế vận hành phức tạp. Dưới đây là một số khái niệm và thuật ngữ phổ biến trên thị trường này.

Vị thế 1 CKPS

Vị thế 1 CKPS là trạng thái giao dịch và khối lượng CKPS còn hiệu lực mà nhà đầu tư đang nắm giữ tại thời điểm đó.

Trong giao dịch hợp đồng tương lai (HĐTL), vị thế 1 CKPS bao gồm vị thế mua và vị thế bán. Nếu nhà đầu tư kỳ vọng giá của tài sản cơ sở (ví dụ chỉ số VN30-Index) sẽ tăng trong tương lai, nhà đầu tư sẽ mua hợp đồng, được gọi là mở vị thế mua hay tham gia vị thế mua (bên mua); ngược lại, nếu nhà đầu tư cho rằng giá của tài sản cơ sở sẽ giảm trong tương lai, nhà đầu tư sẽ bán hợp đồng và được gọi là mở vị thế bán hay tham gia vị thế bán (bên bán).

Việc tham gia vị thế hay còn gọi là nắm giữ vị thế là việc nhà đầu tư đang tham gia vào 1 bên của hợp đồng. Nếu nhà đầu tư đặt lệnh chào mua 1 hợp đồng và lệnh này được khớp trên thị trường, thì nhà đầu tư đó được coi là đang nắm giữ 1 vị thế mua. Ngược lại, nhà đầu tư đã bán 1 hợp đồng được coi là nắm giữ 1 vị thế bán.

ảnh 1
Vị thế mở 1 CKPS

Vị thế mở 1 CKPS thể hiện việc nhà đầu tư đang nắm giữ CKPS còn hiệu lực, chưa được thanh lý hoặc tất toán. Nhà đầu tư mua 1 CKPS được gọi là mở vị thế mua và ngược lại, khi bán một CKPS được gọi là mở vị thế bán.

Ví dụ: Nhà đầu tư A mua 10 hợp đồng tương lai VN30F1709 đáo hạn tháng 9. Như vậy, việc nhà đầu tư A nắm giữ vị thế hợp đồng từ khi tham gia vị thế cho đến khi đóng vị thế hoặc đáo hạn được gọi là vị thế mở của CKPS hợp đồng tương lai VN30F1709.

Vị thế đóng 1 CKPS

Việc đóng vị thế 1 CKPS được nhà đầu tư thực hiện trong các trường hợp sau: Khi nhà đầu tư không còn nhu cầu tham gia hợp đồng; khi nhà đầu tư có nhu cầu chốt lãi/lỗ; khi nhà đầu tư đang nắm giữ số lượng vị thế vượt quá mức quy định; khi nhà đầu tư không đủ khả năng bổ sung ký quỹ theo yêu cầu;

Có 2 trường hợp đóng vị thế 1 CKPS.

Thứ nhất, chấm dứt vị thế trước khi HĐTL đáo hạn. Ví dụ: Nhà đầu tư A mua 10 hợp đồng tương lai VN30F1709 đáo hạn tháng 9.

Tại thời điểm trước khi đáo hạn, chỉ số đã tăng mạnh và nhà đầu tư dự đoán chỉ số VN30-Index khó có thể tăng tiếp hoặc thậm chí có thể đảo chiều giảm điểm, nhà đầu tư A quyết định bán hết số hợp đồng đã mua để chấm dứt vị thế mua, dù các HĐTL đó chưa đến thời điểm đáo hạn. Trường hợp này, nhà đầu tư A đã thực hiện đóng vị thế CKPS với mục đích để chốt lời.

(Clip giới thiệu về chứng quyền có bảo đảm - Covered Warrant)

Thứ hai, nắm giữ HĐTL đến khi đáo hạn và thanh toán hợp đồng. Ví dụ: Nhà đầu tư A mua 10 hợp đồng tương lai VN30F1709 đáo hạn tháng 9. Nhận thấy chỉ số đang trong xu hướng tăng giá, nhà đầu tư A quyết định giữ hợp đồng đến khi đáo hạn.

Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng vào tháng 9, nhà đầu tư A thực hiện bán hợp đồng để chấm dứt vị thế mua và thanh toán hợp đồng. Trong trường hợp này, nhà đầu tư A đã nắm giữ HĐTL đến khi đáo hạn.

Vị thế ròng 1 CKPS tại 1 thời điểm

Vị thế ròng 1 CKPS tại 1 thời điểm được xác định bằng chênh lệch giữa vị thế mua đã mở và vị thế bán đã mở của CKPS đó tại cùng 1 thời điểm, theo nguyên tắc các vị thế đối ứng (vị thế mua - vị thế bán) của cùng 1 HĐTL có cùng thời điểm đáo hạn trên cùng 1 tài khoản giao dịch được tự động đối trừ với nhau để xác định vị thế ròng HĐTL trong tài khoản giao dịch đó.

Giới hạn vị thế 1 CKPS

Giới hạn vị thế một CKPS là vị thế ròng tối đa của CKPS đó, hoặc của CKPS đó và các CKPS khác dựa trên cùng 1 tài sản cơ sở mà nhà đầu tư được quyền nắm giữ tại 1 thời điểm.

Giới hạn vị thế được đặt ra nhằm ngăn ngừa việc 1 cá nhân hoặc tổ chức có thể nắm giữ số lượng hợp đồng quá lớn, qua đó gây ảnh hưởng đáng kể lên giao dịch của CKPS. Việc sử dụng giới hạn vị thế sẽ giúp duy trì thị trường ổn định và công bằng, qua đó đảm bảo quyền lợi của các nhà đầu tư khi tham gia giao dịch CKPS.

Khối lượng mở (OI) của CKPS tại 1 thời điểm

Khối lượng mở (OI) là số lượng HĐTL đang ở vị thế mở tại 1 thời điểm nhất định. OI thường bị nhầm lẫn với khối lượng giao dịch, nhưng đây là 2 khái niệm khác nhau.

Đối với mỗi người bán hợp đồng tương lai sẽ có 1 người mua tương ứng. Để tạo ra 1 giao dịch hợp đồng tương lai mới, cần có cả người mua và người bán mới. Do đó, OI là tổng khối lượng hợp đồng của 1 bên giao dịch hợp đồng, chứ không phải tổng của cả 2 bên.

OI là chỉ báo rất quan trọng đối với nhà đầu tư khi tham gia mua bán hợp đồng phái sinh, giá trị OI càng cao có nghĩa là nhiều nhà đầu tư quan tâm đến hợp đồng đó.

Thông thường, các kỳ hạn gần thường có OI cao và gần đến ngày đáo hạn của hợp đồng thì chỉ số OI càng giảm dần do các nhà đầu tư có xu hướng tất toán hợp đồng trước ngày đáo hạn.

Tháng đáo hạn

Là tháng mà HĐTL hết hạn và được tất toán. Đối với HĐTL chỉ số cổ phiếu được niêm yết theo các bộ mã hợp đồng, mỗi mã hợp đồng tương ứng với 1 tháng đáo hạn.

Bộ mã hợp đồng được niêm yết dự kiến có các tháng đáo hạn là tháng hiện tại, tháng kế tiếp và 2 tháng cuối quý gần nhất (tháng cuối quý là các tháng: Tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12).

Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội

Thị trường chứng khoán

Bàn tròn chứng khoán: Chọn lướt sóng cổ phiếu đang tăng trưởng mạnh?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   19 giờ trước

(ĐTCK) Với diễn biến dòng tiền lớn sẵn sàng giải ngân mỗi khi có điều chỉnh, việc lướt sóng cổ phiếu đang tăng trưởng liệu có mang lại cho nhà đầu tư lợi nhuận tốt hơn là cổ phiếu đang đi ngang? Cùng Đầu tư Chứng khoán tìm câu trả lời từ một số chuyên gia chứng khoán trong chuyên mục Bàn tròn tuần này.

Big_Trends: Chiến lược lựa chọn danh mục cổ phiếu tối ưu

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Đã có những phiên điều chỉnh rất mạnh giữa tuần qua khi VN-Index chạm vùng kháng cự 1.060 - 1.065 điểm. Các phiên điều chỉnh gây hoang mang ghê gớm ít nhất là đối với các nhà đầu tư đang cầm cổ phiếu với tỷ lệ margin cao hoặc mới vừa giải ngân vào thị trường.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,375
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 87,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,500
CLC CTCP Cát Lợi 68,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,530
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 211,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 37,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,200
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.