Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 980.82 -1.89 (-0.19%)
  • HNX-Index 105.82 -0.48 (-0.45%)
  • UPCOM-Index 55.41 +0.01 (+0.02%)
Kinh tế quốc tế
Chứng khoán Trung Quốc và Hồng Kông giữ lại sắc xanh dù Phố Wall lao dốc
Đăng 13/11/2018 | 17:58 GMT+7  |   VietStock
Chứng khoán châu Á rơi vào trạng thái trái chiều trong ngày thứ Ba (13/11) sau khi Dow Jones giảm hơn 600 điểm trong đêm qua.

Chứng khoán Trung Quốc và Hồng Kông giữ lại sắc xanh dù Phố Wall lao dốc

Chứng khoán châu Á rơi vào trạng thái trái chiều trong ngày thứ Ba (13/11) sau khi Dow Jones giảm hơn 600 điểm trong đêm qua.

Khép lại phiên giao dịch ngày thứ Ba (13/11), ở Trung Quốc, chỉ số Shanghai Composite tăng 0.93% lên 2,654.88 điểm, còn Shenzhen Composite tiến 1.628% lên 1,383.92 điểm.

Bên cạnh đó, chỉ số Hang Seng của Hồng Kông tăng 159.69 điểm (tương ứng 0.62%) lên 25,792.87 điểm.

Diễn biến trên thị trường chứng khoán châu Á vào lúc khép phiên ngày 13/11
Nguồn: CNBC

Trong khi đó, các thị trường chứng khoán châu Á khác đồng loạt nhuốm sắc đỏ.

Trên thị trường Nhật Bản, chỉ số Nikkei 225 giảm 2.06% xuống 21,810.52 điểm, còn Topix mất 2% còn 1,638.45 điểm. Cổ phiếu của nhà cung ứng cho Apple, Japan Display, khép lại phiên với mức giảm 9.52% sau khi công ty ghi nhận lỗ hoạt động trong 6 quý liên tiếp và hạ triển vọng, theo Reuters.

Ở Hàn Quốc, chỉ số Kospi hạ 0.44% xuống 2,071.23 điểm. Cổ phiếu của các ông lớn đầu ngành cũng giảm mạnh, trong đó cổ phiếu Samsung Electronics mất 1.55%, còn SK Hynix rớt 3.49%.

Bên cạnh đó, chỉ số ASX 200 giảm 1.8% và đóng cửa ở mức 5,834.2 điểm, trong đó gần như tất cả lĩnh vực đều giảm. Nhóm cổ phiếu năng lượng giảm 1.91%, còn chỉ số tài chính lao dốc 2.22%.

Nhóm cổ phiếu Big4 ngân hàng cũng đồng loạt giảm mạnh: Cổ phiếu ANZ sụt 1.22%, Commonwealth Bank (Australia) mất 1.21% và National Australia Bank giảm 1.53%. Đáng chú ý nhất, cổ phiếu ngân hàng Westpac giảm mạnh nhất về phương diện phần trăm với hơn 5.41%.

“Tâm lý lạc quan mà thị trường có được sau kết quả bỏ phiếu giữa nhiệm kỳ tại Mỹ nhanh chóng bị đảo ngược vì những nỗi lo về xung đột thương mại Mỹ-Trung và tác động từ các chính sách bảo hộ và thuế quan tới tăng trưởng toàn cầu”, Rakuten Securities Australia cho biết trong một báo cáo buổi sáng.

Phố Wall "cắm đầu"

Đêm qua, các chỉ số chính trên Phố Wall chìm sâu vào sắc đỏ sau khi đà lao dốc của cổ phiếu Apple, đồng USD mạnh và nỗi lo ngại về thương mại toàn cầu đè nặng lên tâm lý nhà đầu tư.

Cụ thể, chỉ số Dow Jones giảm 602 điểm (tương ứng 2.32%) xuống 25,387.18 điểm, chỉ số S&P 500 mất 54.79 điểm (tương ứng 1.97%) còn 2,726.22 điểm và chỉ số Nasdaq Composite “bốc hơi” 206.03 điểm (tương ứng 2.78%) xuống 7,200.87 điểm.

Dow Jones đã “bay hơi” 804 điểm trong 2 phiên, Nasdaq Composite thì trở về phạm vi điều chỉnh. S&P 500 thì chịu áp lực từ nhóm cổ phiếu tài chính, dẫn đầu là Goldman Sachs.

Mỹ nhắm tới châu Âu?

Tờ Axios ghi nhận, Tổng thống Mỹ Donald Trump nghĩ việc đe dọa áp thêm thuế lên lượng xe hơi sản xuất ở nước ngoài là chiến thuật đàm phán tốt nhất của ông về thương mại. Nguồn tin này cho biết, ông Trump đã nói với các trợ lý rằng ông có thể tiến tới một thỏa thuận thương mại tốt hơn với Canada vì ông đã đe dọa với Thủ tướng Canada, Justin Trudeau, bằng việc áp hàng rào thuế quan lên xe hơi sản xuất ở nước này.

Trước đó, ông Trump cân nhắc áp thêm thuế 25% lên xe hơi sản xuất bên ngoài nước Mỹ. Các nhà sản xuất xe hơi và Chính phủ nước ngoài đã lên tiếng chỉ trích ông Trump vì điều này, đồng thời lưu ý rằng hàng rào thuế quan này sẽ làm gia tăng chi phí xe hơi và tác động tới doanh số cũng như việc làm.

Thị trường tiền tệ và dầu

Chỉ số đồng USD – thước đo diễn biến của đồng bạc xanh so với các đồng tiền chủ chốt khác – ở mức 97.518, sau khi tăng từ mức 97 trong ngày hôm qua.

Đà tăng của đồng USD gần đây khiến một số nhà đầu tư nghi ngại về tác động của nó tới tăng trưởng lợi nhuận.

Trong khi đó, đồng Yên Nhật – được xem là một đồng tiền trú ẩn an toàn – được giao dịch ở mức 113.94 đổi 1 USD sau khi tăng từ mức trên 114.1 đổi 1 USD trong phiên trước. Đồng AUD dao động ở mức 0.7205 USD sau khi giảm từ mức trên 0.723 USD hôm qua.

Trên thị trường năng lượng, các hợp đồng dầu thô tương lai tiếp tục suy giảm sau khi đánh dấu 11 phiên giảm liên tiếp trong ngày thứ Hai (12/11) – chuỗi dài nhất trong lịch sử.

Hợp đồng dầu WTI tương lai giảm 1.28% xuống 59.16 USD/thùng, còn hợp đồng dầu Brent tương lai lùi 0.97% xuống 69.44 USD/thùng.

Vũ Hạo (Theo CNBC)

FiLi


Kinh tế quốc tế

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,300
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,250
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 40,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,550
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,680
ANV CTCP Nam Việt 32,400
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 27,800
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,570
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,210
BBC CTCP Bibica 65,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,980
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 22,250
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,950
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,450
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 45,950
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 78,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,060
CDC CTCP Chương Dương 15,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,200
CLC CTCP Cát Lợi 33,850
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,290
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,750
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,550
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 33,800
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,200
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 24,700
CNG CTCP CNG Việt Nam 24,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 53,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 115,400
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 137,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,660
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,700
DHA CTCP Hóa An 36,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,400
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 8,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 31,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 20,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,100
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 70,300
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 51,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,200
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 13,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 41,600
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,200
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 29,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 33,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 23,100
CVN CTCP Vinam 16,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,600
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,900
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 41,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 7,800
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 700
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 30,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 17,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 13,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,600
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,300
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 57,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 17,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 34,400
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 6,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 18,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 21,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp