Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 919.02 0 (0%)
  • HNX-Index 102.88 -1.03 (-0.99%)
  • UPCOM-Index 51.56 -0.50 (-0.96%)
Tài chính ngân hàng
Chuyên gia: Hãy chấp nhận và tìm cách chung sống với đồng USD mạnh lên
Đăng 25/06/2018 | 10:38 GMT+7  |   CafeF
TS. Phan Minh Ngọc cho rằng, sự yếu đi của VND là một xu thế hợp lý trên nhiều khía cạnh...

Đồng USD đã mạnh lên đáng kể so với các đồng tiền chủ chốt trên thế giới, với dollar index thời điểm hiện tại đã tăng gần 6% so với đầu năm nay. Nhiều nhận định cho rằng USD sẽ còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới khi Fed có khả năng sẽ tăng lãi suất tại Mỹ thêm 2 lần nữa trong thời gian còn lại của năm nay.

Trong bối cảnh như vậy, VND tất yếu sẽ chịu áp lực mất giá so với USD. Tuy nhiên, so với thời điểm đầu năm, VND mới chỉ yếu đi 0,8%, là mức rất khiêm tốn so với sự yếu đi của nhiều đồng tiền chủ chốt như đã nói ở trên. Đây có thể là một phần kết quả của việc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã chủ động và chấp nhận để VND "nương theo chiều gió", yếu đi một chút so với USD nhằm duy trì tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam, mặc dù họ có đủ khả năng và công cụ can thiệp để ổn định tỉ giá VND/USD trong ngắn hạn.

Lưu ý thêm rằng NHNN đã nhiều lần cho biết về định hướng chính sách của mình là "sẽ thực hiện đồng bộ các biện pháp và công cụ chính sách tiền tệ để ổn định thị trường ngoại tệ và tỉ giá trong biên độ cho phép". Theo tuyên bố này, NHNN không cam kết sẽ ổn định tỉ giá một cách cứng nhắc, tức "neo" tỉ giá, mà chỉ cam kết "ổn định tỉ giá trong biên độ cho phép". Có thể hiểu "biên độ cho phép" ở đây là mức biến động +/-3% xung quanh tỉ giá trung tâm do NHNN công bố hàng ngày. Cho dù biên độ biến động này được cố định (+/-3%), nhưng điều này không có nghĩa là tỉ giá VND/USD sẽ được/bị cố định, bởi vì NHNN còn nắm trong tay một công cụ "động" khác là tỉ giá trung tâm - một biến số động, thay đổi hàng ngày. Và quả thật, trên thực tế, tỉ giá trung tâm có thay đổi, và đã thay đổi đáng kể hàng ngày, chứ không nằm bất định hàng nhiều tháng như với tỉ giá liên ngân hàng mà NHNN công bố trước đây.

Như vậy, với cơ chế tỉ giá dựa trên tỉ giá trung tâm và biên độ biến động +/-3%, NHNN đã ly khai chủ trương ổn định tỉ giá một cách cứng nhắc trước đây của mình và thực tế đã chuyển sang một chế độ tỉ giá linh hoạt, mở đường để VND biến động đáng kể theo tình hình thực tế trong và ngoài nước. Trong bối cảnh này, điều đáng ngạc nhiên là có khá nhiều ý kiến lo ngại về chuyện VND mất giá so với USD, cũng như đề xuất hay kỳ vọng NHNN ổn định tỉ giá (theo nghĩa là để tỉ giá VND/USD gần như cố định hay thay đổi không đáng kể).

Như đã được phân tích trước đây và cũng là một phần của chủ trương linh hoạt với tỉ giá của NHNN, VND yếu đi so với USD là xu thế cần phải và có thể chấp nhận được. Điều cần quan tâm là làm cách nào thích nghi được với xu thế này để giảm thiểu những thiệt hại, nếu có, cho toàn bộ nền kinh tế cũng như với từng chủ thể kinh tế.

Tác động tiêu cực đầu tiên thường được nhắc đến khi tỉ giá tăng lên là gia tăng áp lực lạm phát trong nước, do giá nhập khẩu hàng hóa thế giới quy ra VND tăng lên. Nhưng điều này không nhất thiết luôn đúng như vậy. Bởi hàng hóa thế giới là do nhiều nước cung cấp, không chỉ có những nước sử dụng USD. Trong khi đó, khi USD mạnh lên so với các đồng tiền khác, gồm các đồng tiền của những nước cung cấp hàng hóa cho thế giới, thì thường có xu hướng là giá cả hàng hóa sẽ tăng chậm lại, không tăng, hoặc thậm chí sụt giảm. Lý do đơn giản là bởi giá thành sản xuất hàng hóa tại nước sở tại tính bằng bản tệ nên nếu bản tệ yếu đi so với USD thì giá xuất khẩu hàng hóa đó tính theo USD cũng phải giảm đi.

Đồ thị Chỉ số giá cả hàng hóa của Bloomberg (Bloomberg Commodity Index) ở bên minh họa thực tế trên. Theo đó, dù USD có xu hướng mạnh lên đáng kể từ giữa năm 2014 nhưng chỉ số giá cả hàng hóa thế giới lại giảm mạnh từ năm đó và chỉ phục hồi và tăng nhẹ tại một số thời điểm trong nửa đầu năm nay.

Như vậy, dù tỉ giá VND/USD có tăng lên nhưng do giá hàng hóa nhập khẩu bằng USD thậm chí giảm đi nên giá nhập khẩu hàng hóa bằng VND nhìn chung có khả năng sẽ không thay đổi, hoặc thay đổi không đáng kể, không làm gia tăng áp lực lạm phát trong nước.

Ngược lại, áp lực lạm phát thường gia tăng do các yếu tố trong nước, mà điển hình là áp lực do gia tăng cung tiền. Nếu NHNN thận trọng hơn (và thực tế họ đã như vậy) với gia tăng cung tiền như là kết quả một phần của việc bơm thanh khoản cho hệ thống để hạ lãi suất, và một phần do đã mua vào nhiều USD trong thời gian qua, thì sẽ giảm bớt áp lực lạm phát trong nước.

Điều đáng nói thêm ở đây chỉ là liệu sự thận trọng với cung tiền này của NHNN có gây "khó dễ" cho lãi suất và, do đó, cho tăng trưởng kinh tế hay không mà thôi. Nhưng cũng như đã được phân tích rõ, thực tế vài năm qua cho thấy tăng trưởng cung tiền và tín dụng không đồng hành với tăng trưởng kinh tế. Thậm chí ngược lại, tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh tăng trưởng tiền tệ quá mức thường phải trả giá đắt sau này.

Và có lẽ đã nhận thức rõ được mối liên hệ này mà NHNN gần đây đã không còn chịu áp lực phải đẩy mạnh cung tiền và tín dụng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như trước. Thay vào đó, Chính phủ tiếp tục tìm cách tháo gỡ các rào cản kinh tế để cải thiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực, coi đó là một kênh chính để cải thiện tăng trưởng kinh tế.

Ngoài ra, cần lưu ý rằng sự sụt giảm tăng trưởng, nếu có, do sụt giảm tăng trưởng cung tiền (và do đó làm tăng lãi suất) sẽ được bù đắp bởi hiệu ứng tích cực từ tỉ giá tăng lên, kích thích xuất khẩu.

Đương nhiên, tỉ giá gia tăng có thể sẽ làm hại nhà nhập khẩu hoặc những nhà sản xuất dựa nhiều vào nhập khẩu đầu vào, nếu họ không tìm được nguồn nhập khẩu thay thế có giá nhập khẩu bằng USD rẻ hơn. Để thích ứng với tình trạng này và giảm thiểu tác động, những nhà sản xuất và nhập khẩu này cần phải tăng cường sử dụng hàng trong nước thay thế hoặc tìm cách cắt giảm chi phí nếu muốn tiếp tục tồn tại.

Tóm lại, sự (tiếp tục) yếu đi của VND là một xu thế hợp lý trên nhiều khía cạnh. Do việc ổn định tỉ giá là một điều không tưởng hiện nay nên các chủ thể kinh tế bị tác động bởi sự yếu đi của VND cần chủ động có biện pháp khắc phục tương ứng.

Lãi suất VND giảm sâu ép tỷ giá, Ngân hàng Nhà nước hối hả điều tiết

Tài chính ngân hàng

Các ngân hàng đang như những đứa trẻ trong mắt khách hàng, cố oằn mình để phục vụ, vậy thời đại 4.0 thì họ phải làm sao?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   17/11/2018

Hỏi khách hàng có thật sự hài lòng hay không, quả là một vấn đề khó để trả lời. Khó là vì nhu cầu của sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng là vô tận trong khi phục vụ khách hàng của các Ngân hàng là hữu hạn.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 46,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 35,600
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 14,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 29,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,150
BBC CTCP Bibica 76,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,550
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,050
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,100
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 94,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 27,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,240
CDC CTCP Chương Dương 14,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,000
CLC CTCP Cát Lợi 35,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,560
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,100
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 151,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,510
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,110
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,650
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 36,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,500
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 25,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,700
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 28,600
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,000
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 7,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,000
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.