Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +17.94 (+1.72%)
  • HNX-Index 124.31 +2.29 (+1.88%)
  • UPCOM-Index 58.50 +1.05 (+1.83%)
IPO - Cổ phần hóa
Cổ phần hóa Vinalines: Những diễn biến mới
Đăng 15/07/2017 | 15:00 GMT+7  |   VietStock
Ngày 6-7 vừa qua, Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines) đã trình gửi Bộ Giao thông Vận tải phê duyệt giá trị doanh nghiệp của công ty mẹ để làm cơ sở cho việc thực hiện ...

* Vinalines chốt giá trị doanh nghiệp để tiến hành cổ phần hóa

Giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31-12-2016 được phía Vinalines định giá là 16.741 tỉ đồng, tương đương khoảng 750 triệu đô la Mỹ. Ảnh: HUỲNH CÔNG BÁ

Mức định giá mới là 16.741 tỉ đồng

Theo đó, giá trị thực tế của doanh nghiệp để cổ phần hóa tại thời điểm ngày 31-12-2016 được phía Vinalines định giá là 16.741 tỉ đồng, tương đương khoảng 750 triệu đô la Mỹ. Trong đó, giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp là 10.144 tỉ đồng. Liên danh Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam và Công ty TNHH Hãng kiểm toán và định giá ATC được lựa chọn để xác định giá trị doanh nghiệp của Vinalines.

Hồi tháng 3-2015, Bộ Giao thông Vận tải đã hoàn tất các công việc chuẩn bị cho IPO của công ty mẹ Vinalines theo hướng bán 64% vốn nhà nước hiện có tại đây, phát hành thêm cổ phần để tăng vốn, hoán đổi nợ lấy cổ phần. Sau IPO, Nhà nước sẽ chỉ giữ lại 36% vốn. Khi ấy, nhiều tập đoàn tư nhân lớn đã đánh tiếng mua lại hầu hết cổ phần tại các cảng biển: cảng Hải Phòng, cảng Đà Nẵng, cảng Sài Gòn. Tuy nhiên, phương án này đã bị “treo” lại suốt gần hai năm.

Bất ngờ sau đó, Vinalines trình lên một phương án mới và phương án này đã được Thủ tướng chấp thuận hồi đầu tháng 1-2017. Theo phương án này, Nhà nước sẽ nắm giữ 65% vốn điều lệ tại công ty mẹ - Vinalines. Đồng thời Vinalines lại được nắm giữ từ 65% vốn điều lệ trở lên tại các công ty cổ phần: cảng Hải Phòng, cảng Sài Gòn và cảng Đà Nẵng. Với sự thay đổi quan trọng này, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp công ty mẹ Vinalines đã được lùi lại ngày 31-12-2016, thay vì cuối năm 2014 như trước.

Vào thời điểm cuối năm 2014, Vinalines được định giá 21.287 tỉ đồng (tương đương 1 tỉ đô la Mỹ, cao hơn mức định giá mới nhất khoảng 4.500 tỉ đồng) nhưng vốn nhà nước tại doanh nghiệp này lại thấp hơn 1.000 tỉ đồng, chỉ gần 9.000 tỉ đồng.

Ghi nhận lãi đột biến

Sau ba năm tái cơ cấu công ty mẹ (từ 31-12-2013 đến 31-12-2016), Vinalines đã giảm nợ được 8.021 tỉ đồng, ghi tăng vốn nhà nước 2.883 tỉ đồng. Riêng trong năm 2016, công ty mẹ giảm được 2.306 tỉ đồng nợ, tăng thêm 21,5% vốn nhà nước so với thời điểm 1-1-2016.

Theo báo cáo tài chính riêng đã kiểm toán, lợi nhuận trước thuế năm 2016 của Vinalines lên đến 2.148 tỉ đồng, gấp 2,2 lần năm 2015. Tuy nhiên, mức lợi nhuận cao bất ngờ trên của Vinalines không phải đến từ sự khởi sắc trong hoạt động kinh doanh chính, mà là do tổng công ty này đột ngột ghi nhận “khoản thu nhập khác” lên đến 4.043 tỉ đồng. Cho đến nay, những thông tin liên quan đến khoản thu nhập này vẫn chưa được Vinalines công bố đầy đủ nhưng theo giới đầu tư, nhiều khả năng nó đến từ các hoạt động thanh lý tài sản (bán tàu) của Vinalines.

Thực ra, Vinalines đã khá tích cực trong việc tái cơ cấu lại hoạt động của mình trong suốt thời gian qua. Tính đến hết năm 2016, đội tàu của Vinalines còn 99 chiếc với tổng trọng tải khoảng 2 triệu tấn, giảm một phần ba số lượng tàu, giảm 1 triệu tấn trọng tải so với thời điểm trước tái cơ cấu (154 tàu với tổng trọng tải 3,4 triệu tấn). Đối với các dự án đóng tàu, Vinalines đã dừng triển khai đóng mới hoặc giãn tiến độ các dự án cũ. Đối với các dự án đầu tư xây dựng, Vinalines đã dừng và bàn giao dự án Cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong về Cục Hàng hải Việt Nam, bàn giao dự án hợp phần B - dự án cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng giai đoạn khởi động cho Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn.

Những hoạt động này đã giúp kết quả kinh doanh năm 2016 của Vinalines trở nên tốt hơn khi hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, giảm lỗ, tiến tới cân bằng thu chi. Cụ thể sản lượng vận tải biển đạt 24 triệu tấn, tăng 7% so với năm 2015 và cao hơn kế hoạch năm 14%. Sản lượng hàng thông qua cảng đạt 78 triệu tấn, tăng 17% so với năm 2015 và cao hơn kế hoạch 6%. Tổng doanh thu đạt 16.014 tỉ đồng, bằng 90% so với năm 2015 và bằng 94% kế hoạch năm 2016. Trong đó doanh thu khối cảng biển đạt 4.712 tỉ đồng, doanh thu khối vận tải biển 4.300 tỉ đồng, doanh thu khối dịch vụ hàng hải và doanh thu khác 7.366 tỉ đồng.

Về cơ cấu các mảng kinh doanh, khối vận tải biển vẫn đang là mảng tối của Vinalines. Dù tổng công ty có tổng trọng tải đội tàu chiếm 26% tổng trọng tải đội tàu quốc gia và sản lượng vận tải chiếm gần 20% tổng sản lượng vận tải đội tàu biển cả nước nhưng trong cơn khủng hoảng của ngành vận tải biển, bảy doanh nghiệp vận tải của Vinalines đều lỗ. Tổng mức lỗ năm 2016 là 1.980 tỉ đồng, cao hơn 22% so với năm trước.

Tuy nhiên, điểm sáng của Vinalines là mảng kinh doanh cảng biển với lợi nhuận trước thuế đạt 923 tỉ đồng trong năm 2016 (tăng 58%). Các cảng sau cổ phần hóa đều đạt được sự tăng trưởng, như cảng Hải Phòng lợi nhuận trước khi cổ phần hóa khoảng trên 200 tỉ đồng, nhưng năm 2016 đã đạt trên 670 tỉ đồng. Cảng Đà Nẵng trước cổ phần hóa chỉ đạt lợi nhuận khoảng 40-50 tỉ đồng, nhưng đến năm 2016 đã đạt lợi nhuận hơn 150 tỉ đồng. Bên cạnh đó, hoạt động dịch vụ hàng hải và hoạt động khác của Vinalines cũng ghi nhận mức lãi (hơn 1.100 tỉ đồng, bằng 93% năm 2015 và cao hơn kế hoạch 74%).

Với các chỉ tiêu kinh doanh dần chuyển biến theo chiều hướng tích cực và động thái muốn giữ vốn cao của Nhà nước, vị thế của Vinalines đã được nâng lên so với giai đoạn cuối năm 2014.

http://www.thesaigontimes.vn/162453/Co-phan-hoa-Vinalines-nhung-dien-bien-moi.html


IPO - Cổ phần hóa

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 63,167
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,850
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,110
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,880
ANV CTCP Nam Việt 16,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 71,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,200
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,790
BBC CTCP Bibica 85,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,960
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,600
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,400
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,350
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 32,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 90,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 35,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 34,650
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,280
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,650
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,220
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 189,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 27,200
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 32,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,410
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,400
DHA CTCP Hóa An 30,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 43,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 12,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 31,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 35,900
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,000
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,400
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,200
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,800
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 22,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 16,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,800
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 26,000
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 800
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,400
CVN CTCP Vinam 7,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 2,200
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 81,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,500
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,800
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 27,300
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 11,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 16,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 7,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,800
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.