Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 936.74 +3.35 (+0.36%)
  • HNX-Index 106.30 -1.32 (-1.22%)
  • UPCOM-Index 50.26 -0.29 (-0.57%)
Doanh nghiệp
Cổ phiếu ngành ‘miễn nhiễm’ với đà rớt giá cao su thiên nhiên
Đăng 23/06/2018 | 06:55 GMT+7  |   NDH
(NDH) Trong giai đoạn thị trường chung lao dốc, cổ phiếu các doanh nghiệp trong ngành cao su chỉ biến động trong biên độ hẹp.

Giá cao su kỳ hạn giao dịch tại Thị trường hàng hóa Tokyo (TOCOM) hiện đã rớt về mốc 160 JPY/kg, giảm 20% so với thời điểm đầu năm.

Giá cao su thiên nhiên từng đạt mức cao nhất tại 526,4 JPY/kg vào tháng 2/2011, ngay sau đó là sự lao dốc mạnh kéo dài 6 năm liền. Từ giữa năm 2016 đến giữa năm 2017, giá cao su có sự phục hồi đáng kể lên mức giá 350 JPY/kg đem lại sự khởi sắc hơn cho các doanh nghiệp trồng trọt trong ngành. Thế nhưng trong vòng 1 năm trở lại đây, giá cao su lại giảm và hiện chỉ còn cách mức thấp nhất ghi nhận vào tháng 1/2016 chưa đến 20 JPY/kg.

Diễn biến giá cao su kỳ hạn tại Thị trường hàng hóa Tokyo 5 năm qua

Dẫu đặt trong bối cảnh thị trường chung diễn biến không thuận lợi (VN-Index giảm gần 23% từ mốc 1.204,33 điểm đầu tháng 4 về 980,95 điểm chốt phiên 20/6) cộng thêm yếu tố riêng của ngành tiêu cực nhưng hầu hết cổ phiếu ngành cao su chỉ biến động trong biên độ hẹp hoặc tăng mạnh. Ví như, cổ phiếu TRC của Cao su Tây Ninh tăng giảm trong khoảng giá 25.000-28.000 đồng/cp 3 tháng qua, cổ phiếu DPR của Cao su Đồng Phú gần như đi ngang quanh mức 39.000-40.000 đồng/cp, cổ phiếu HRC của Cao su Hòa Bình lại đi ngược thị trường tăng từ 24.000 đồng/cp lên 36.000 đồng/cp, cổ phiếu PHR của Cao su Phước Hòa cũng loanh quanh tại vùng giá 40.000-47.000 đồng/cp trước chia thưởng tỷ lệ 3:2 và sau khi chia thưởng thì xuống mốc 23.100 đồng/cp.

Lộ rõ sự phân hóa giữa các doanh nghiệp

Dẫu diễn biến giá cao su bất lợi nhưng kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong ngành có sự phân hóa.

Có đơn vị suy giảm lợi nhuận rõ rệt như Cao su Tây Ninh, quý I doanh thu giảm nhẹ 4 tỷ đồng đạt 81 tỷ đồng nhưng lợi nhuận ròng chỉ 11,4 tỷ đồng, bằng 1/3 quý I/2017. Nguyên nhân là giá vốn tăng làm biên lãi gộp giảm mạnh và lợi nhuận khác giảm từ 27,3 tỷ đồng xuống 5,5 tỷ đồng. Cho đến cuối tháng 4 thì giá bán và giá thành cao su của TRC chỉ còn chênh nhau gần 2,4 triệu đồng/tấn.

Như vậy, qua quý đầu tiên của năm, TRC mới hoàn thành 13% kế hoạch lợi nhuận trước thuế. Trong khi đó, kế hoạch lợi nhuận năm 2018 của TRC vốn đã giảm đến 37% so với thực hiện năm trước.

Tương tự, Cao su Hòa Bình cũng đề ra kế hoạch kinh doanh năm nay sụt giảm nhiều so với thực hiện năm trước. Cụ thể, tổng doanh thu 145,6 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 5,5 tỷ đồng, giảm lần lượt 14% và 35%. Hết quý I, công ty mới ghi nhận vỏn vẹn 1 tỷ đồng lợi nhuận ròng, giảm 41% so với cùng kỳ năm trước và thực hiện 18% kế hoạch năm.

Trong khi đó, “ông lớn” trong ngành Cao su Đồng Phú lại ghi nhận sự tăng trưởng lợi nhuận. Cụ thể, 5 tháng đầu năm, công ty đạt lãi gộp về sản xuất kinh doanh 148 tỷ đồng, tăng 9% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, phần lợi nhuận sản xuất kinh doanh cao su của đơn vị chỉ đạt 14,2 tỷ đồng, giảm gần 70%. Giá bán cao su bình quân trong 5 tháng đầu năm là 35,9 triệu đồng/tấn, giảm 26% cùng kỳ năm trước, riêng tháng 5 giá bán giảm về 34,1 triệu đồng/tấn. Trong cơ cấu nguồn thu của Đồng Phú 5 tháng qua, đóng góp lớn nhất là doanh thu tài chính, cây cao su và khác 153 tỷ đồng, chiếm 56% tổng doanh thu.

Với những gì đạt được trong 5 tháng đầu năm, Cao su Đồng Phú dự định trình cổ đông tại cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên tới đây chỉ tiêu doanh thu 781 tỷ, giảm 6% và lãi trước thuế 245,8 tỷ đồng, tăng 1,6% năm trước.

Cao su Phước Hòa dự báo giá bán cao su năm 2018 có xu hướng biến động trong biên độ hẹp, ngoài ra, vườn cây già phải tiếp tục thanh lý, tình trạng thiếu lao động, tình hình thời tiết diễn biến thất thường, bệnh phấn trắng trên vườn cây khai thác sẽ là những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sản lượng khai thác, doanh thu và lợi nhuận của công ty.

Theo đó, mục tiêu kinh doanh năm nay của công ty là tổng doanh thu 1.606 tỷ đồng, lãi trước thuế 400,5 tỷ đồng; giảm nhẹ so với thực hiện năm 2017. Trong quý I, doanh thu Phước Hòa giảm mạnh từ 412 tỷ xuống 268 tỷ đồng khiến lãi gộp giảm 16,6% cùng kỳ năm trước. Song, lợi nhuận hoạt động khác đạt đến 64 tỷ đồng, tăng 80% đã đẩy lãi ròng lên 83,5 tỷ đồng, tăng trưởng 40%. Lợi nhuận trước thuế 114 tỷ đồng, hoàn thành 28,5% chỉ tiêu năm.

Theo một báo cáo ra đầu tháng 3/2018, CTCP Chứng khoán Bản Việt (VCSC) dự báo doanh thu năm 2018 của Phước Hòa đạt 1.762 tỷ đồng, tăng 6,5% cùng kỳ năm trước. Đồng thời, PHR sẽ có lợi nhuận khác khoảng 665 tỷ từ thu hoạch gỗ cây cao su và chuyển đổi đất thành khu công nghiệp giúp lợi nhuận trước thuế ước đạt 608 tỷ đồng, tăng 86% cùng kỳ năm trước.

VCSC cho biết hiện số lượng cây cao su bước vào cuối thời kỳ khai thác (trên 26 năm) của PHR chiếm 19% diện tích trồng, cộng thêm yếu tố thị trường gỗ tiếp tục được thắt chặt nên PHR có thể hưởng lợi từ thanh lý vườn cây. Trong giai đoạn 2018-2021, công ty sẽ thanh lý khoảng 1.000-1.200 ha cây cao su.

Ngoài ra, PHR có quỹ đất lớn để mở rộng khu công nghiệp. Trong giai đoạn từ năm 2005-2017, công ty đã chuyển đổi 1.000 ha diện tích cao su thành 2 khu công nghiệp Nam Tân Uyên và Tân Bình. Với dòng vốn FDI mạnh, PHR dự kiến sẽ tiếp tục chuyển đổi 1.000-2.000 ha diện tích đất thành các khu công nghiệp giai đoạn 2018-2020.

VCSC cho biết các điều khoản cơ bản của dự án đã được chấp thuận, trong đó PHR sẽ giao 355 ha đất cho Công ty Cổ phần Khu Công nghiệp Nam Tân Uyên (NTC) và 691 ha đất cho Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore (VSIP) với giá lần lượt 950 triệu đồng/ha và 1 tỷ đồng/ha. Đối với dự án VSIP, PHR sẽ nhận được 20% lợi nhuận hàng năm của khu công nghiệp này. PHR cũng hợp tác với Thành Thành Công Group thuê đất trồng mía, sau 3 năm Thành Thành Công sẽ trả lại đất cho công ty để tái canh.

Như vậy, với các "ông lớn" như Cao su Đồng Phú, Cao su Phước Hòa thì vẫn còn cứu cánh từ các nguồn khác lớn đủ giúp bù đắp được sự hao hụt trong hoạt động kinh doanh chính khi giá cao su thiên nhiên lao dốc. Nhưng với Cao su Tây Ninh, Cao su Hòa Bình sau thời gian dài sống nhờ hoạt động khác thì nay đã thực sự rơi vào tình trạng khó khăn, lợi nhuận suy giảm trầm trọng.


Doanh nghiệp

Quý 2/2018, VCS ghi lãi sau thuế giảm 24% so với cùng kỳ

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   6 giờ trước

Theo báo cáo tài chính mới công bố, CTCP Viscostone (HNX: VCS) ghi lãi sau thuế quý 2/2018 đạt 302 tỷ đồng giảm 24% so với cùng kỳ trong khi lãi trước thuế tăng 17%. Lý do chính là Công ty không còn ghi nhận các khoản thu từ thoái vốn, hoàn nhập và điều chỉnh thuế như năm 2017 nữa.

Tỷ giá VND/USD tăng mạnh tác động ra sao tới các doanh nghiệp niêm yết?

Doanh nghiệp  |   CafeF  |   6 giờ trước

Theo VnDirect, đà tăng của tỷ giá USD/VND sẽ có tác động tiêu cực đến những doanh nghiệp đang có nhiều nợ vay bằng đồng USD cũng như những doanh nghiệp nhập khẩu ròng tuy nhiên sẽ có lợi cho những doanh nghiệp xuất khẩu ròng và không có hoặc có ít nợ vay bằng đồng USD.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 64,700
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 39,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,350
ANV CTCP Nam Việt 19,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 34,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,240
BBC CTCP Bibica 69,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,280
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,800
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,450
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,050
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,490
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,780
CDC CTCP Chương Dương 16,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,650
CLC CTCP Cát Lợi 30,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,250
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,200
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,900
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 21,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,450
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,250
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 30,600
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 65,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,610
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,750
DHA CTCP Hóa An 27,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 35,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 13,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,300
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 27,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 50,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,300
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 41,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 21,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 19,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,800
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 46,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 21,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 36,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,000
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 4,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 11,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,800
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,900
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,600
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 37,100
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 14,400
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 57,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,600
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 600
CFC CTCP Cafico Việt Nam 5,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 15,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 14,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 19,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,100
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 27,000
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.