Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 932.34 -1.36 (-0.15%)
  • HNX-Index 110.20 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 53.75 -0.51 (-0.94%)
Câu chuyện kinh doanh
“Cơn sốt” 7-Eleven: Bao lâu thì hạ nhiệt?
Đăng 19/06/2017 | 21:06 GMT+7  |   BizLive
Hình ảnh giới trẻ xếp hàng check-in tại cửa hàng tiện lợi 7-Eleven đầu tiên ở Việt Nam khiến nhiều người dự đoán chẳng bao lâu nữa, chuỗi cửa hàng tiện lợi "khồng lồ" này sẽ đè bẹp mọi bán nhà lẻ khác trên thị trường. Thực tế có dễ dàng như vậy? Chia sẻ

Thăm thú, ngó nghiêng, tò mò, check-in....là trạng thái tâm lý của nhiều người khi đến với cửa hàng tiện lợi 7-Eleven đầu tiên tại TPHCM.

Trong mấy ngày đầu khai trương, đại đa số người đến cửa hàng vẫn là giới trẻ, chủ yếu là học sinh và sinh viên. Các bạn sẵn sàng xếp hàng và kiên nhẫn chờ đợi tới lượt tính tiền với nhiều món đồ ăn trong giỏ hàng khá phong phú, đa dạng, trong đó có bánh tráng trộn, phở xào chua ngọt, bắp xào tép, hột vịt lộn xào me... những món ăn rất đặc trưng của ẩm thực Việt, sát gần hơn nữa là ẩm thực bình dân của người dân phương Nam.

"Nhập gia" đã đủ "tùy tục"?

Thế nhưng nhiều bạn trẻ bắt đầu phàn nàn về chất lượng món ăn sau khi check-in và thử tại 7-Eleven. Bạn trẻ cho biết có những món của 7-Eleven đang chưa đạt yêu cầu như hột vịt lộn có vị tanh, bắp xào nhạt nhẽo kém những xe đẩy bắp xào hột vịt khoai nướng đầy rẫy ở khắp các hẻm Sài thành...

Bạn Ngọc Cẩm, sinh viên năm 3 trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, nơi có địa điểm khá gần với tòa nhà Saigon Trade Center (đường Tôn Đức Thắng, TPHCM) mà 7-Eleven đầu tiên “đóng đô” cho biết, bạn được bè bạn lôi kéo đến ngày khai trương chỉ vì muốn mình không..."hai lúa".

Mình check-in xong thì chưa có ý định quay lại, vì nếu so chất lượng, tuy có nhiều món để chọn, nhất là những món Việt, giá cả tại 7-Eleven khá “chát”, dao động đều từ trên 25k-50k/ món. Về ăn, chọn cơm, đồ mặn, canh đầy đủ, cộng lại sẽ phải mất từ 60-80k, vượt quá khả năng chi trả của sinh viên như tụi mình. Dân văn phòng cũng chưa chắn ăn đến 80k/phần ở đây vì ngoài kia có thể rẻ và ngon hơn”, Ngọc cho biết.

Nữ sinh viên báo chí này cũng đưa ra so sánh cụ thể menu và giá của Ministop, một cửa hàng tiện lợi của Nhật ở ngay trước cửa Trường ĐH hoặc Family Mart ở gần kế bên (trên đường Nguyễn Thị Minh Khai - Q.1, TPHCM), rồi khẳng định: Các món ăn tự chọn, phục vụ tại chỗ của hai cửa hàng tiện lợi này “gần gũi” với giới trẻ hơn. Điểm thú vị của 7-Eleven mà Ngọc nhớ đến, có lẽ là nước Slurpee 3 vị, tuy nhiên Family Mart cũng đang phục vụ dạng nước giải khát pha hương vị tương tự.

Cũng như với Starbucks hay McDonald's, giới trẻ Việt từng lên cơn sốt xếp hàng bất chấp trời nắng chang chang, chỉ để sở hữu 1 món uống/ ăn trong ngày khai trương, check-in và thông báo với... thế giới là mình đã đến đây.

"Nhưng cứ nhìn Starbucks của hôm nay, có bao nhiêu khách hàng ngày khai trương, những bạn trẻ sinh viên học sinh kiên nhẫn xếp hàng quay trở lại các cửa hàng đó? Starbucks thì có mức giá cao hơn khả năng chi thường xuyên của các đối tượng trẻ này.

McDonalds thì dường như có doanh khá nhất nhờ khoản đi sâu vào nhóm khách hàng... thiếu nhi, phục vụ cho các sự kiện sinh nhật của các em nhỏ. Do đó, việc một thương hiệu quốc tế đến Việt Nam và được chào đón nồng nhiệt trong những ngày đầu, chưa hẳn là nhiệt kế chính xác để khẳng định sức hút của thương hiệu đó ngay lập tức trên thị trường”, ông Đỗ Văn, một chuyên viên ngành Marketing nhận xét.

Cũng theo vị này thì nỗ lực “nhập gia tùy tục” của 7-Eleven với danh mục thức ăn nhanh có nhiều món gắn với ẩm thực Việt là một điểm cộng rất đáng ghi nhận.

Nhưng so với sức hút của thương hiệu và sự tò mò, chờ mong những “đặc sản” quốc tế qua cửa hàng tiện lợi này của giới trẻ mà họ định vị nhắm tới, thì dường như việc “nhập gia” ấy thực tế chưa đủ “tùy tục”, chưa đủ đặc sắc và giữ chân người mua. Trong khi các danh mục quốc tế đươc chờ mong lại... gây thất vọng toàn tập vì không có quá nhiều hàng mới mẻ.

Mì Nhật, mì Hàn và một số thứ thông dung nên nhớ rằng ở cửa hàng tiện lợi nào, từ CircleK, FamilyMart, B’Smart, Minstop đến Vinmart+ đều có... Không chỉ có mà còn có quá nhiều và giá thì...tiện lợi hơn hẳn, phù hợp với túi tiền của đại đa số người dùng”, ông Đỗ Văn nhận xét.

Lối nào cho 7-Eleven giữa “thập diện mai phục”?

Ở góc độ tư vấn chiến lược, một chuyên gia phân tích, 7-Eleven có 3 lợi thế lớn: Thứ nhất, là 1 thương hiệu quốc tế khổng lồ, vấn đề là họ mang được thương hiệu đó vào Việt Nam, thì sẽ làm ăn ra sao ở thị trường Việt.

Vị này lấy ví dụ WalMart khổng lồ nhưng vẫn bị bật bãi tại thị trường tiêu dùng lớn và “dễ tính” nhất thế giới là Trung Quốc để nói về ẩn số giá trị thương hiệu của các tập đoàn quốc tế khi đi chơi “sân người”.

Thứ hai, với 7-Eleven, người tiêu dùng chờ đợi được mua những thứ hàng hóa và thử những món tiện lợi “ngoại” giá Việt. Nhưng qua sự xuất hiện tại ở cửa hàng đầu tiên, có thể khẳng định ngay là 7-Eleven đã chưa làm được điều này. Hàng ngoại giá cao, hàng Việt giá cũng cao của 7-Eleven đã phần nào khiến người dùng phải cân nhắc việc quay trở lại lần sau.

Thứ ba, danh mục đồ ăn dự kiến 100 món sẽ là một thực đơn đa dạng và phong phú, dễ phù hợp với mọi lựa chọn. Đây là ưu thế có thể giúp 7-Eleven “giương cung bạt kiếm” với các quán hàng rong vỉa hè chuyên bán đồ ăn Việt, khi phối hợp cả các món hàng tiện lợi để người dùng có thể ăn, mua và mang về - chứ không phải chỉ là cạnh tranh với các cửa hàng tiện lợi.

Tiếc là như đã nói ở trên, nếu xét về phong vị ẩm thực, dường như người Việt vẫn thích xì xụp hàng rong vỉa hè, điển hình như xì xụp với với món hột vịt xào me nóng sốt bỏng môi, hơn là cũng món đó đóng hộp ăn lạnh.

“Dân Tây” du lịch sang Việt Nam, nói thẳng ra cũng thích thưởng thức món vỉa hè, tại vỉa hè đúng kiểu Việt, hơn là ăn món Việt đóng hộp ở 1 cửa hàng tiện lợi mác ngoại.

Nói cách khác, 7-Eleven đã và sẽ còn phải vật lộn xoay xở với rất nhiều “đối thủ”. Tính về số lượng, cho đến 2020, 7-Eleven cũng không thể so với các tên tuổi đến trước ở thị trường Việt Nam.

Về quy mô, đối thủ lớn nhất là ông lớn Vinmart+ của Vingroup với khoảng 900 điểm bán tính đến thời điểm hiện nay. Đây là con số họ đạt được chỉ sau 2 năm phát triển hệ thống và dự kiến trong vòng một năm tới, VinMart+ sẽ nâng điểm hiện diện số cửa hàng tiện lợi lên con số gấp đôi 2.000 điểm trong khi 7-Eleven chỉ dự kiến mở 20 điểm. Nghĩa là, cứ 1 cửa hàng của 7 Eleven, sẽ “cặp kè” khoảng 200 cửa hàng Vinmart+, một chênh lệch không thể với tới.

Như vậy, tại thời điểm hiện tại, ông lớn Vinmart+ lại đã đi trước 7-Eleven tới 10 năm xét về độ phủ sóng mà 7-Eleven đặt mục tiêu.

Ngoài ra, hệ thống VinMart+ còn có lợi thế dẫn đầu trên “sân nhà”, mua tận gốc, bán tận tay người tiêu dùng qua mọi kênh bán chéo hàng hóa cũng thuộc sở hữu của tập đoàn nên năng lực cung ứng lớn, tiết giảm chi phí tối đa, mà điển hình được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn nhất - đó chính là các sản phẩm rau của quả an toàn của VinEco. Chuỗi bán lẻ này còn có thế mạnh khi được trang bị hệ thống phòng Lab kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm.

Bên cạnh lợi thế về phân phối hàng tiện lợi trong đó có thực phẩm, rau củ quả sạch với điểm bán phủ sóng mọi nơi, hệ thống VinMart+ cũng đã triển khai cung cấp thức ăn sạch sơ chế và ăn sẵn tại chỗ theo chiến lược “hàng Việt, giá Việt, chất lượng sạch cho người Việt” với nhãn hàng VinMart Cook, tập trung vào nhóm khách hàng mà họ định vị: Các bà nội trợ và những gia đình trẻ, những khách hàng tiêu dùng thường xuyên và trung thành.

Ngoài Vinmart+, dĩ nhiên, trăm hoa đua ở các thương hiệu bán lẻ trong và ngoài nước khác, từ Co-op Food, Satra Food đến Ministop, B’smart, Family Mart, CircleK... với những lợi thế riêng sẽ tạo thế “thập diện mai phục” trước “cỗ máy bán lẻ” 7-Eleven. Cùng với đó, việc “đối đầu” của 7-Eleven với các nhà hàng, quán ăn và các cửa hàng bán lẻ tạp hóa của người Việt cũng sẽ tăng thêm mức độ chật vật trong cạnh tranh cho chính họ.

Sẽ không sớm khi nói rằng cơn sốt “xình xình” 7-Eleven khó duy trì nhiệt nóng dài lâu, nếu không có năng lực hay điều chỉnh đột phá chiến lược gì mới để khẳng định rằng họ xuất hiện tại Việt Nam là “đúng thời điểm”.

Theo Diễn đàn doanh nghiệp


Câu chuyện kinh doanh

Mở quán trà sữa nhượng quyền DingTea hay TocoToco cần bao nhiêu tiền, đầu tư vào những gì?

Câu chuyện kinh doanh  |   BizLive  |   17/11/2017

Theo tính toán, cần 1,2 – 2,9 tỷ đồng nếu các bạn muốn kinh doanh nhượng quyền 2 thương hiệu trà sữa nói trên, trong đó chi phí lớn nhất là phí nhượng quyền thương hiệu. Chỉ riêng việc để treo được cái tên DingTea hay TocoToco lên biển hiệu, số tiền bỏ ra lên tới 300 – 500 triệu đồng. Chia sẻ

Chủ tịch NextTech - Nguyễn Hoà Bình: Tôi băn khoăn khi Jack Ma nói - tới Việt Nam để “giúp” các bạn trẻ kiếm tiền, chứ không đến để làm ăn

Câu chuyện kinh doanh  |   Vinacorp  |   10/11/2017

"Câu trả lời của Jack Ma chưa làm tôi thoả mãn vì không đi thẳng vào trọng tâm câu hỏi về mối đe doạ với các doanh nghiệp TMĐT & TTĐT tại Việt Nam, thậm chí còn hơi mâu thuẫn với những gì đang diễn ra trên thực tế", Chủ tịch NextTech - Nguyễn Hoà Bình nhận định.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 86,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,700
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,200
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 56,294
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 6,500
TOP CTCP Phân phối Top One 1,600
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,400
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 34,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 21,500
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,680
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,550
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,380
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,890
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 72,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,500
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,290
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 99,500
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,610
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,100
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 25,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 15,600
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,500
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 91,500
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,150
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 37,300
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,720
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,000
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,000
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,200
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,050
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 25,800
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 10,250
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,250
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,600
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,700
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,200
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,500
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,700
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 66,900
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,200
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,400
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 37,200
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 104,200
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,700
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,120
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,550
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,160
DMC Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Domesco (DOMESCO ) 123,600
DPM Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí-CTCP (PVFCCo) 20,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 34,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,300
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,000
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 27,600
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 7,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 13,100
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,300
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 2,200
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 42,400
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,300
D11 Công ty Cổ phần Địa ốc 11 (RES 11 JSC) 13,800
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,600
DAE Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp. Đà Nẵng (Daebco) 15,500
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,500
DBT Công ty Cổ phần Dược phẩm Bến Tre (BEPHARCO) 15,600
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,500
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 39,500
DNM Tổng Công ty cổ phần Y tế Danameco (DANAMECO) 22,100
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,500
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 15,300
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 13,000
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,200
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,000
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 43,400
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 36,500
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 19,700
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,700
HDO Công ty Cổ phần Hưng Đạo Container (HDO) 800
HEV Công ty Cổ phần Sách Đại học - Dạy nghề (HEVOBCO JSC) 12,000
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 7,000
HMH Công ty Cổ phần Hải Minh (HAMI CORP) 11,100
HPC Công ty Cổ phần Chứng khoán Hải Phòng (HASECO) 3,000
HUT CTCP Tasco 10,900
ICG Công ty Cổ phần Xây dựng Sông Hồng (INCOMEX) 7,000
IDJ Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Quốc tế và Phát triển Doanh nghiệp IDJ (IDJ Financial) 2,500
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 500
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 29,400
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 27,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 70,000
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 21,000
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 700
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,500
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 14,700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 34,700
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,600
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,600
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,700
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,100
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,500
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 18,500
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 20,000
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
NTB Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác Công trình Giao thông 584 (Transport Engineering Construction And Business In) 600
NTW Công ty cổ phần Cấp nước Nhơn Trạch (NTWA) 20,500
PEC Công ty Cổ phần Cơ khí Điện lực (PEC) 9,900
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,500
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 50,000
PXM Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Miền Trung (PVC - MT) 400
S96 Công ty Cổ phần Sông Đà 9.06 (Song Da No 9.06 JSC) 600
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,100
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,100
STL Công ty cổ phần Sông Đà - Thăng Long (Song Da – Thang Long., JSC) 1,100
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,000
TBT Công ty Cổ phần Xây dựng Công trình Giao thông Bến Tre (TBTCO) 800
TGP Công ty Cổ phần Trường Phú (Truong Phu Corp) 6,100
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,800
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
TNM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Công trình (TRANIMEXCO) 4,800
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 5,800
V11 Công ty Cổ phần Xây dựng số 11 (VINACONEX No11) 300
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 48,900
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 51,600
VFC Công ty Cổ phần VINAFCO (VINAFCO) 8,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.