Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 916.06 +17.87 (+1.99%)
  • HNX-Index 103.95 +0.93 (+0.91%)
  • UPCOM-Index 52.40 +0.38 (+0.74%)
Thị trường chứng khoán
Cùng đi bán vàng, PNJ lãi gấp nhiều lần Doji và SJC cộng lại dù doanh thu chỉ bằng một góc nhỏ
Đăng 15/08/2018 | 10:20 GMT+7  |   CafeF
Doji là doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất ngành vàng bạc, trang sức với gần 52.000 tỷ đồng trong năm 2017, tương đương 2,2 tỷ USD. Trong khi đó, doanh thu SJC là 22.950 tỷ đồng (1 tỷ USD) và PNJ chỉ gần 11.000 tỷ đồng.

Những năm trước đây, số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vàng bạc, trang sức tại Việt Nam khá lớn và điều này đã khiến thị trường vàng có phần hỗn độn, tình trạng vàng không đủ tuổi, không đạt tiêu chuẩn diễn ra tương đối phổ biến. Khi đó, người mua vàng thường phải "mua đâu bán đó" nếu không muốn bị ép giá.

Tuy vậy, việc siết chặt quản lý thị trường vàng của NHNN từ năm 2012 đã khiến thị phần ngành vàng ngày càng tập trung vào tay một vài doanh nghiệp lớn như SJC, Doji, PNJ…

Theo số liệu có được, Doji là doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất ngành vàng bạc, trang sức với gần 52.000 tỷ đồng trong năm 2017, tương đương 2,2 tỷ USD, lớn hơn cả SJC (22.950 tỷ đồng) và PNJ (10.977 tỷ đồng) cộng lại. Cần lưu ý, đây chỉ là số liệu của riêng công ty mẹ Doji, chưa bao gồm các công ty thành viên.

SJC và Doji đạt doanh thu "tỷ đô"

Việc doanh thu của PNJ kém xa hai đối thủ cùng ngành có nguyên nhân bởi trong những năm gần đây, doanh nghiệp tập trung vào kinh doanh vàng trang sức, giảm tỷ trọng kinh doanh vàng miếng. Trong khi đó, vàng miếng vẫn là sản phẩm kinh doanh chủ lực của SJC và Doji.

Trong giai đoạn đỉnh cao kinh doanh vàng miếng, SJC từng có thời điểm đạt doanh thu hơn 111.000 tỷ đồng vào năm 2011. Tuy vậy, chính sách siết chặt thị trường của NHNN cùng với giá vàng thế giới đã "hạ nhiệt" những năm gần đây khiến doanh thu SJC giảm mạnh so với năm 2011.

Năm 2017, PNJ lãi gấp 6 lần Doji và SJC cộng lại dù doanh thu chỉ bằng một góc nhỏ

Mặc dù ngành kinh doanh vàng miếng có doanh thu rất lớn, tuy vậy lợi nhuận tạo ra là không đáng kể. Tỷ suất lợi nhuận gộp của vàng miếng thường chỉ trong khoảng 0,1% - 0,5%. Với tỷ suất lợi nhuận 0,1% tương đương với việc bán ra 1 lượng vàng 35 triệu đồng, các doanh nghiệp chỉ có lãi khoảng 35.000 đồng. Để có được 1 tỷ đồng lãi thì doanh số phải đạt 2.000 tỷ đồng.

Những năm gần đây, các doanh nghiệp kinh doanh vàng đang dần dịch chuyển cơ cấu sang mảng vàng trang sức, kim cương, đây là những sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao hơn rất nhiều so với vàng miếng.

PNJ là trường hợp tiêu biểu cải thiện kết quả kinh doanh nhờ dịch chuyển cơ cấu sản phẩm. Giai đoạn 2010 – 2011, vàng miếng vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu doanh thu PNJ khiến biên lợi nhuận gộp doanh nghiệp chỉ đạt quanh ngưỡng 4%. Tuy nhiên, nhờ thay đổi cơ cấu sản phẩm sang vàng trang sức, biên lợi nhuận gộp của PNJ đã liên tục cải thiện và đến năm 2017 đã lên đến 17,4%. Trong 6 tháng đầu năm 2018, biên lợi nhuận gộp PNJ tiếp tục được cải thiện lên trên 18%.

Trong khi đó, SJC và Doji vẫn khá "trung thành" với mảng kinh doanh vàng miếng truyền thống. Điều này khiến biên lợi nhuận gộp của 2 doanh nghiệp này khá thấp, duy trì dưới mức 1% trong nhiều năm qua.

Biên lãi gộp PNJ vượt trội nhờ dịch chuyển sang vàng trang sức

Với biên lợi nhuận mỏng như vậy, không bất ngờ khi lợi nhuận ròng của SJC và Doji trong nhiều năm qua là khá thấp, bất chấp doanh thu lên tới "tỷ đô". Riêng năm 2017 vừa qua, lợi nhuận sau thuế SJC đạt được chỉ là 81 tỷ đồng, còn với Doji là 36 tỷ đồng và đây cũng là kết quả tốt nhất các doanh nghiệp này đạt được trong vài năm trở lại đây.

Còn với PNJ, lợi nhuận ròng doanh nghiệp đạt được trong năm 2017 lên tới 726 tỷ đồng – tăng 61% so với năm trước đó và là mức kỷ lục từ trước tới nay. Cần lưu ý, con số lợi nhuận PNJ đạt được trong năm vừa qua gấp 3,3 lần năm 2009, dù doanh thu tương đương.

Lợi nhuận PNJ gấp nhiều lần SJC và Doji cộng lại


Thị trường chứng khoán

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,300
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 44,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 30,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,050
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,150
BBC CTCP Bibica 74,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,420
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,100
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,650
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 95,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,200
CDC CTCP Chương Dương 14,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,400
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,560
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 150,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,050
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 70,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,290
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,340
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,550
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 25,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,700
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,500
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 29,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,800
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.