Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 898.87 +1.72 (+0.19%)
  • HNX-Index 102.13 +1.11 (+1.10%)
  • UPCOM-Index 51.60 +0.35 (+0.68%)
Kinh tế đầu tư
“Cuộc chiến” giành thị phần hàng tiêu dùng: Nội địa thắng thế?
Đăng 07/12/2017 | 14:26 GMT+7  |   BizLive
BizLIVE - Theo nghiên cứu mới được công bố của Nielsen, tại thị trường Việt Nam, các doanh nghiệp nội địa tiếp tục cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng trước sự tấn công mạnh mẽ của các đối thủ ngoại. Chia sẻ
Nielsen đã tiến hành với Top 100 doanh nghiệp ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) đang hoạt động tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương. Đây là những doanh nghiệp chiếm đến 85% tổng doanh số ngành hàng FMCG trong khu vực trong năm 2016.
Nghiên cứu tập trung 4 ngành hàng lớn, bao gồm Thực phẩm, Nước giải khát, Sản phẩm chăm sóc nhà cửa, và Sản phẩm chăm sóc cá nhân.
Theo đó, trong năm 2016, trong khi các doanh nghiệp đa quốc gia đối mặt với sự trì trệ trong tăng trưởng khi chỉ đạt được 2% tăng trưởng giá trị, giảm so với 5% trong năm 2014, thì các doanh nghiệp nội địa ở Việt Nam đạt được mức tăng trưởng 7% về giá trị, cao hơn mức tăng 5% hai năm trước, và đóng góp đến 42% trong tổng số doanh thu của toàn ngành hàng FMCG.
Báo cáo cũng cho thấy mỗi ngành hàng lại có những khác biệt. Xét về thị phần, các doanh nghiệp nội địa vẫn đang chiếm ưu thế trong ngành hàng thực phẩm và nước giải khát với tỷ lệ tương ứng 69% và 45%.
Ngược lại, các doanh nghiệp đa quốc gia vẫn chiếm thị phần lớn trong ngành hàng chăm sóc nhà cửa và chăm sóc cá nhân. Tuy nhiên, ở những ngành hàng này, tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp nội địa có sự tăng trưởng ấn tượng trong năm 2016 với mức tăng tương ứng là 13% và 9%.
Nielsen cũng tiến hành một nghiên cứu khác trong năm 2016 “Nguồn gốc của các nhãn hàng” về sở thích cũng như thái độ của người tiêu dùng đối với các sản phẩm được sản xuất bởi các nhà sản xuất nội địa và các doanh nghiệp đa quốc gia đang hoạt động trên 34 ngành hàng.
Theo đó, người tiêu dùng Việt Nam vẫn đặc biệt yêu thích sử dụng các sản phẩm từ sữa (sữa/bơ/phô mai/yogurt) với tỷ lệ 48%, và bánh kẹo (bánh quy/snack/bánh cookie) với tỷ lệ 44% do các doanh nghiệp nội địa sản xuất.
Các ngành hàng khác cũng nhận được sự ủng hộ từ người tiêu dùng Việt là trà/café (41%), thịt/hải sản đông lạnh (37%), mì ăn liền (36%), các sản phẩm về giấy (29%).
Ở khía cạnh khác, người Việt sẽ có xu hướng mua các sản phẩm tã giấy (13%), sữa bột/thức ăn dành cho trẻ em (13%) của các nhà sản xuất đa quốc gia.
Tại nhiều thị trường trong khu vực, các doanh nghiệp đa quốc gia đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp nội địa trên nhiều phương diện như chất lượng, giá cả cạnh tranh cũng như các chiến lược marketing tập trung đến các phân khúc khách hàng mục tiêu cụ thể hơn. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này, ông Nguyễn Anh Dũng, Trưởng bộ phận Dịch vụ đo lường bán lẻ của Nielsen Việt Nam, nhận xét.
Theo ông Dũng, hiện tại các doanh nghiệp nội địa đang cung cấp cho người tiêu dùng những sản phầm với chất lượng ngày càng được cải tiến cùng với mức giá cạnh tranh trên thị trường.
Nhờ hệ thống phân phối rộng khắp và được duy trì liên tục trong thời gian dài, sản phẩm của họ luôn sẵn sàng để tiếp cận người tiêu dùng không chỉ ở các thành phố lớn mà còn ở cả các khu vực vùng sâu vùng xa để thúc đẩy sự tăng trưởng.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, trận chiến giữa các nhà sản xuất sẽ phải dựa trên những nhu cầu liên tục thay đổi của người tiêu dùng, hành vi tiêu dùng của họ, lối sống và sở thích của họ. Do đó, bất kỳ một nhãn hàng nào, dù là nội địa hay đa quốc gia thì đều cần phải biết và hiểu rõ nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng cho từng ngành hàng sẽ giúp nhãn hàng đó được người tiêu dùng chấp nhận và lựa chọn, ông Dũng nói.

MINH ANH


Kinh tế đầu tư

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 44,050
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 15,300
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 28,900
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,190
BBC CTCP Bibica 72,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,430
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 22,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,750
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,100
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,650
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 95,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,200
CDC CTCP Chương Dương 13,950
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,150
CLC CTCP Cát Lợi 36,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,650
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,850
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,700
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,230
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,500
DHA CTCP Hóa An 30,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 28,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,300
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 56,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 27,300
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,000
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,800
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.