Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 895.97 -13.70 (-1.51%)
  • HNX-Index 106.61 -0.05 (-0.05%)
  • UPCOM-Index 55.34 -0.19 (-0.34%)
Tài chính ngân hàng
Cuộc đua nóng đẩy lãi suất lên cao, tiền tỷ gửi tiết kiệm trúng lớn
Đăng 28/12/2019 | 09:58 GMT+7  |   CafeF
Năm 2019, lãi suất được các ngân hàng đẩy lên cao, chưa khi nào gửi tiết kiệm lại hấp dẫn đến vậy. Người lại, bên vay tiền lại bất an.

Gửi tiết kiệm trúng lớn

Ngay sau kỳ nghỉ Tết âm lịch Kỷ Hợi, hàng loạt ngân hàng đã điều chỉnh tăng lãi suất huy động, đẩy mạnh khuyến mãi để hút tiền gửi. Từ giữa tháng 2/2019, mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường đã bị đẩy lên khá cao. Với kỳ hạn 6 tháng, mức lãi suất dao động trong biên độ từ 5,5-7,6%/năm. Kỳ hạn dài, từ 12-24 tháng lãi suất phổ biến quanh mức 7-8,7%/năm. Đến cuối tháng 3, đầu tháng 4/2019, mặt bằng lãi suất tiết kiệm giảm nhẹ từ 0,1-0,3 điểm % với các kỳ hạn tại nhiều ngân hàng TMCP và duy trì hết quý 2.

Tuy nhiên, tới đầu tháng 7/2019, cuộc đua lãi suất đã quay trở lại. Nhiều ngân hàng TMCP đã tăng lãi suất kỳ hạn 12 và 13 tháng lên trên 8%/năm. Ngoài ra, một số ngân hàng còn “đua” phát hành chứng chỉ tiền gửi, với lãi suất cao chót vót.

Lãi suất được các ngân hàng đẩy lên cao trong 10 tháng đầu năm 2019

Tới tháng 8/2019, cuộc đua giữa các ngân hàng đẩy lãi suất lên cao hơn nữa. Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank) phát hành chứng chỉ tiền gửi, với lãi suất dành cho kỳ hạn 24 tháng là 9,5%/năm, 36 tháng là 9,8%/năm, 48 tháng là 10%/năm và 60 tháng là 10,2%/năm. Đây là mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao nhất trên thị trường. Lãi suất tiền gửi kỳ hạn từ 6-12 tháng cũng được nhiều ngân hàng đẩy tăng lên mức 7,5- 8,5%/năm. Không chỉ có kỳ hạn dài, kỳ hạn ngắn cũng được điều chỉnh tăng. Nhiều ngân hàng niêm yết mức lãi suất kỳ hạn 7 tháng từ 7-8,05%/năm. Trong đó, xếp ở vị trí đầu tiên là Nam Á Bank với lãi suất kỳ hạn 7 tháng ở mức 8,05%/năm. Trong tháng 7/2019, có tới 15 ngân hàng đẩy mức lãi suất ở kì hạn 5 tháng lên kịch trần 5,5%/năm.

Tới tháng 9/2019, một số ngân hàng tiếp tục đẩy lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6-13 tháng lên cao. Ngân hàng Quốc Dân huy động tiền gửi kỳ hạn 6 tháng với lãi suất cao nhất tới 8%/năm. Một loạt ngân hàng khác bám sát ở mức từ 7,5%-7,9%/năm. Lãi suất kỳ hạn 13 tháng gửi tại quầy, cao nhất lên tới là 9%/năm tại ngân hàng SHB.

Cũng trong tháng 9/2019, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) quyết định giảm 0,25%/năm các mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng... Tuy nhiên, điều này cũng không làm cho lãi suất huy động hạ nhiệt, mà vẫn tiếp tục duy trì ở mức cao cho đến hết tháng 10/2019.

Cho tới tận đầu tháng 11/2019, một số ngân hàng mới giảm nhẹ lãi suất, nhưng phải tới nửa cuối tháng, lãi suất tiết kiệm mới đồng loạt giảm. Ngày 18/11, NHNN ban hành quy định mới với tiền gửi dưới 6 tháng, giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm, do vậy trong cùng ngày các ngân hàng cũng giảm lãi suất tiết kiệm. Mức giảm từ 0,05 điểm %/năm đến 1 điểm %, cho các kỳ hạn từ 5-24 tháng.

Phải đến tháng 11, lãi suất mới bắt đầu hạ nhiệt


Tháng 12/2019, lãi suất tiếp tục giảm thêm. Mặt bằng lãi suất tiền gửi kì hạn 6 tháng đã giảm từ 5,5%-8%/năm về còn 5,3%-7,9%/năm; kỳ hạn 12 tháng giảm từ 6,6%-8,2%/năm về còn 6,1%-7,99%/năm; kỳ hạn 24 tháng giảm từ 6,3%-9% về còn 6,1%-8,4%/năm.

Mặc dù “cuộc đua” về lãi suất đã dừng, nhưng theo nhận xét của giới chuyên môn, mặt bằng lãi suất tiết kiệm vẫn khá cao. Một số ngân hàng cho rằng, việc tăng mạnh lãi suất huy động xuất phát từ quy định giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn xuống còn 40% kể từ đầu năm 2019 của NHNN.

Tuy nhiên, điều quan trọng hơn là nhiều ngân hàng rơi vào tình trạng thiếu thanh khoản, nhất là các ngân hàng TMCP nhỏ. Vì vậy, từ quý 3/2019, các ngân hàng này đã phải huy động tiền gửi với lãi suất cao. Lãi suất huy động của các ngân hàng TMCP nhỏ, cao hơn hẳn nhóm ngân hàng lớn từ 1%-1,5 điểm %/năm, cùng các kỳ hạn. Chính các ngân hàng nhỏ đã dẫn dắt “cuộc đua” lãi suất. Điều này khiến cho các ngân hàng TMCP lớn cũng phải chạy theo, duy trì lãi suất ở mức cao, do lo sợ mất thị phần.

Không những thế, năm 2019 nhiều DN đẩy mạnh phát hành trái phiếu với lãi suất hấp dẫn trên 10%/năm, cùng với thị trường chứng khoán tăng trưởng trên 12%, khiến lãi suất tiết kiệm phải duy trì ở mức cao để cạnh tranh.

Người vay tiền nhăn nhó

Lãi suất cao tiết kiệm cao suốt cả năm 2019, những khách hàng có tiền nhàn rỗi gửi ngân hàng được hưởng lợi nhiều nhất. Tuy nhiên, với các DN thì ngay từ đầu năm đã thấy bất an bởi lãi vay cao.

Cuộc đua lãi suất khiến người gửi tiền trúng lớn, trong khi các DN cần vay vốn lại lo lắng


Năm 2019, mặt bằng lãi suất cho vay trung và dài hạn của các ngân hàng TMCP có vốn Nhà nước, với những lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường phổ biến từ 9%-10,5%/năm. Nhóm ngân hàng TMCP, mức lãi suất cho vay thông thường từ 11%-14%/năm. Vào thời điểm đầu tháng 10/2019 một số DN phản ánh họ phải vay ngân hàng TMCP nhỏ với lãi suất bình quân kỳ hạn 6 tháng lên tới 10,5%/năm.

Vào thời điểm giữa năm và cuối năm 2019, đã có hai đợt các ngân hàng giảm lãi suất cho vay, với những đối tượng ưu tiên từ 0,5-3,5 điểm %, nhưng rất ít DN tiếp cận được khoản vay ưu đãi này bởi các nhà băng rất khắt khe trong việc lựa chọn khách hàng. Đó phải là những DN có uy tín, lịch sử tín dụng lành mạnh, có các hợp đồng và dự án kinh doanh hiệu quả, phải cam kết bán ngoại tệ, chiết khấu bộ chứng từ, cùng những giao dịch quốc tế khác,... thông qua ngân hàng cho vay vốn ưu đãi. Vì vậy, vốn ưu đãi không phải không có nhưng thực tế khó tiếp cận.

Hơn nữa, dù được ưu đãi nhưng lãi suất cũng chưa hẳn đã thấp. Chẳng hạn, một số ngân hàng áp dụng cho DN vay ưu đãi lãi suất 7,5%/năm với kỳ hạn 6 tháng. Nhưng mức lãi này chỉ được tính cho 3 tháng đầu, 3 tháng sau là lãi suất thả nổi lên đến 10,5%/năm. Tính bình quân cũng là mức 9%/năm.Có ngân hàng cho DN hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp được vay với lãi suất 3,6%/năm, nhưng cũng chỉ áp dụng trong 3 tháng đầu với khoản vay kỳ hạn từ 6 tháng. Sau đó lãi suất thả nổi lên tới 10,5%/năm, tính bình quân DN phải vay mức 7%/năm, đấy còn chưa kể các chi phí khác.

Lãi suất huy động cao thì lãi suất cho vay cao là tất yếu. Mức giảm 0,5 điểm % lãi suất cho vay mà các cơ quan chức năng mong muốn, để hỗ trợ DN đến nay vẫn chưa diễn ra trên diện rộng, chắc phải chờ tới năm 2020.

Lãi suất VND năm 2020 có giảm được không?



Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 32,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,350
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 20,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,910
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,300
ANV CTCP Nam Việt 17,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 18,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,450
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,010
BBC CTCP Bibica 53,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,940
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,100
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 47,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 41,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,350
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 13,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 55,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,350
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 5,840
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 22,300
CLC CTCP Cát Lợi 30,450
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,930
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,100
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 12,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 50,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 62,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 61,300
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,870
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,900
DHA CTCP Hóa An 31,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 35,950
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,100
AME CTCP Alphanam E&C 7,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 15,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 5,600
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,400
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 35,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 13,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 40,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 9,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 27,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 8,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 16,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 20,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 30,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,400
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 11,500
CVN CTCP Vinam 9,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 16,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 18,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 19,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 10,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 23,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,800
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,900
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 17,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 9,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,200
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 16,500
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 10,900
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 30,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,500
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 101,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 15,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 28,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 28,600
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,600
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,400
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,700
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 12,600
HDM CTCP Dệt May Huế 16,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp