Logo Vinacorp

VN-Index :   +2.71
769.01   (+0.35%)
GTGD :   3,839.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   -0.33
98.27   (-0.34%)
GTGD :   613.5 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.29
56.79   (-0.50%)
GTGD :   92.8 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +0.30
758.24   (+0.04%)
GTGD :   1,329.8 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.73
179.36   (+0.41%)
GTGD :   360.1 tỷ VNĐ
Câu chuyện kinh doanh
Đâu là lý do khiến VietJet Air tăng trưởng “thần tốc”?
Đăng 10/03/2017 | 08:32 GMT+7  |   BizLive
Bắt đầu hoạt động từ tháng 12/2011, chỉ sau hơn 5 năm hoạt động, VietJet Air đã soán ngôi “ảnh cả” Vietnam Airlines để trở thành hãng hàng không lớn nhất Việt Nam xét về giá trị doanh nghiệp.

CTCP Hàng không VietJet (VietJet Air) vừa niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán với mã chứng khoán VJC. Với 300 triệu cổ phiếu đang lưu hành, giá trị vốn hóa của VietJet Air lên đến 39.630 tỷ đồng. Nhóm các cổ đông lớn đang nắm giữ đến 47,33% cổ phần gồm: Sunny Hướng Dương (23,24%); Bà Nguyễn Thị Phương Thảo (9,24%); GIC (5,48%); Sovico (4,90%); và HD Bank (4,47%).

Báo cáo tài chính năm 2016 của VietJet Air cho thấy, doanh thu thuần đạt 27.532 tỷ đồng, tăng 39% so với năm 2015; Lợi nhuận sau thuế 2.187 tỷ đồng, tăng 86,5%.

VietJet Air đã thành công với mô hình hàng không giá rẻ bằng việc nhanh chóng mở rộng đội bay và quảng bá thương hiệu, giúp công ty khai phá thị trường nội địa tiềm năng mà những hãng đi trước đã không làm được.

Hoạt động theo mô hình hàng không giá rẻ, VietJet Air tối thiểu hóa các chi phí thông qua việc khai thác duy nhất một dòng tàu bay thân hẹp Airbus A320. Từ đó, động cơ, linh kiện cũng như việc huấn luyện, vận hành và sửa chữa được đồng bộ. Dòng máy bay này chuyên phục vụ các đường bay ngắn, có thể thực hiện quay vòng nhiều chuyến, đi và về trong cùng một ngày để tiết kiệm chi phí ăn ở của đội bay. Các chi phí hành lý đi kèm và suất ăn trên máy bay được cắt giảm ra khỏi giá vé, đưa vào khung dịch vụ để phục vụ cho những ai có nhu cầu. Nhờ vậy giá vé được giữ ở mức cạnh tranh. Thống kê của công ty cho thấy, khoảng 70% số người đi máy bay lần đầu mỗi năm sử dụng dịch vụ bay của VietJet Air.

Bên cạnh doanh thu vận chuyển hành khách, doanh thu phụ trợ (chọn chỗ ngồi, dịch vụ ưu tiên, hành lý ký gửi, dịch vụ ăn uống, bảo hiểm du lịch, vận tải hàng hóa) cũng là một nguồn thu chính của các hãng hàng không giá rẻ.

Theo nhận định của Công ty Chứng khoán Rồng Việt (VDSC), giai đoạn 2017-2019, sản lượng hành khách của ngành hàng không tiếp tục tăng trưởng mạnh nhờ thị trường nội địa còn nhiều tiềm năng.

Tăng trưởng GDP của Việt Nam được dự đoán tiếp tục dẫn đầu khu vực trong những năm tới, đồng nghĩa với việc dư địa phát triển của thị trường hàng không nội địa vẫn còn nhiều do sẽ có nhiều người chọn  hàng không làm phương thức di chuyển hơn.

Bên cạnh đó, số lượng hành khách quốc tế được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng nhanh nhờ chính sách miễn visa cho một số nước Tây Âu (Anh, Pháp, Đức, Ý và Tây Ban Nha), hay áp dụng thị thực điện tử. Mục tiêu của ngành du lịch trong năm 2017 là thu hút 11,5 triệu lượt khách du lịch quốc tế, và tăng lên 17-20 triệu lượt vào năm 2020. Theo Tổng cục thống kê, Việt Nam đã đón 10 triệu lượt khách quốc tế trong năm 2016, tăng 26% so với năm trước đó.
 

Lượng tàu bay VietJet Air tiếp nhận theo kế hoạch giai đoạn 2017-2019 sẽ đảm bảo phục vụ cho mức tăng trưởng hành khách  trên. Tuy nhiên, bắt đầu từ 2020, đội bay sẽ tăng đột biến lên 118 chiếc do bắt đầu nhận thêm 24 chiếc Boeing mỗi năm. Theo tính toán của VDSC, với quy mô đội bay và lượng hành khách dự phóng tại thời điểm 2020, nếu duy trì tỷ lệ lấp đầy ở mức 87%-88%, mỗi máy bay của VietJet Air sẽ chỉ thực hiện trung bình 4,3 chuyến bay/ngày, tương đương mức khai thác hòa vốn để trả chi phí thuê hàng tháng cho máy bay (ước tính khoảng 11 tỷ đồng/tháng).

Nói cách khác, bài toán này chỉ ra rằng rất khó để VietJet Air khai thác tối ưu lượng máy bay mới này trừ khi có sự tăng trưởng vượt trội về lượng hành khách.

Theo Infonet

 
Thị trường
VN-Index +2.71 769.01 (+0.35%)
HNX-Index -0.33 98.27 (-0.34%)
UPCOM-Index -0.29 56.79 (-0.50%)
VN30-Index +0.30 758.24 (+0.04%)
HNX30-Index +0.73 179.36 (+0.41%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40