Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 878.67 +9.70 (+1.12%)
  • HNX-Index 114.14 +4.32 (+3.94%)
  • UPCOM-Index 55.59 +0.56 (+1.01%)
Tài chính ngân hàng
ĐHCĐ Vietcombank: Điều chỉnh giảm kế hoạch lợi nhuận 2019 về 20.000 tỷ
Đăng 26/04/2019 | 10:40 GMT+7  |   CafeF
Ban đầu ngân hàng gửi tờ tình kế hoạch lợi nhuận 20.500 tỷ, tương đương tăng 12% so với năm 2018, nhưng đến hôm nay lại điều chỉnh giảm kế hoạch về 20.000 tỷ tức mức tăng trưởng dưới 10, trong đó riêng ngân hàng mẹ là 19.500 tỷ.

Sáng nay 26/4, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank – VCB) tổ chức đại hội cổ đông thường niên 2019.

Theo báo cáo trình bày tại đại hội, ông Nghiêm Xuân Thành, chủ tịch HĐQT cho biết, năm 2018 quán triệt phương châm hành động "Chuyển đổi - Hiệu quả - Bền vững"và quan điểm chỉ đạo điều hành "Đổi mới - Kỷ cương - Trách nhiệm"với trọng tâm kinh doanh chuyển định hướng vào các trụ cột: Bán lẻ, Kinh doanh vốn và Dịch vụ; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu hoạt động; đảm bảo chất lượng tăng trưởng, an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, Hội đồng quản trị đã quyết liệt chỉ đạo ngay từ đầu năm, linh hoạt và kịp thời định hướng hoạt động của Vietcombank trong cả năm. 

Với nỗ lực và quyết tâm của toàn hệ thống, kết thúc năm 2018, Vietcombankđã đạt và vượt toàn bộ các chỉ tiêu kế hoạch ĐHĐCĐ giao, vươn lên dẫn đầu hệ thống ngân hàng về quy mô lợi nhuận, chất lượng tài sản.

Tổng tài sản đến 31/12/2018 đạt 1.074.027 tỷ đồng, tăng 3,7% so với 31/12/2017. Tổng huy động vốn năm 2018 đạt 823.390 tỷ đồng, tăng 13,3% so với 2017. Dư nợ tín dụng đạt 639.370 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2017, nằm trong mức trần định hướng tăng trưởng tín dụng của Thống đốc NHNN giao.

Trong năm 2018, Vietcombank tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và đẩy mạnh công tác xử lý nợ xấu. Dư nợ nhóm 2 là 3.781 tỷ đồng, giảm 1.002 tỷ đồng so với năm 2017. Tỷ lệ nợ nhóm 2 chỉ còn ở mức 0,59%. Kể từ khi cổ phần hóa, năm 2018 là năm đầu tiên Vietcombank đưa tỷ lệ nợ xấu về dưới 1%. Dư nợ xấu nội bảng là 6.223 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu 0,97%, trong khi dư quỹ dự phòng rủi ro ở mức 10.294 tỷ đồng. Tỷ lệ dự phòng bao nợ xấu nội bảng là 165%, đạt mức cao nhất trong hoạt động của VCB. Thu hồi nợ ngoại bảng đạt 3.272 tỷ đồng, hoàn thành 116,8% kế hoạch HĐQT giao. 

Lợi nhuận trước thuế đạt 18.269 tỷ đồng, tăng 61,1% so cùng kỳ, đạt 137% kế hoạch năm 2018 do Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) giao.

Năm 2019, ngân hàng sẽ tiếp tục phương châm hành động Chuyển đổi - Hiệu quả - Bền vững và đổi mới quan điểm điều hành Kỷ cương - Hành động - Trách nhiệm, toàn hệ thống Vietcombank tiếp tục nỗ lực thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp phấn đấu hoàn thành kế hoạch theo đúng định hướng nhiệm vụ của NHNN.

Vietcombank sẽ tập trung nguồn lực, hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu mà ĐHĐCĐ giao, đưa Vietcombank phát triển hơn nữa và tiến gần hơn tới mục tiêu chiến lược là trở thành ngân hàng số 1 tại Việt Nam, một trong 100 ngân hàng hàng đầu khu vực,một trong 300 tập đoàn tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, được quản trị theo các thông lệ tốt nhất.

Chỉ tiêu năm 2019 tổng tài sản sẽ tăng thêm 12% đạt hơn 1,2 triệu tỷ đồng; dư nợ tín dụng tăng 15% đạt hơn 735 nghìn tỷ; huy động vốn tăng 11 – 13% và lợi nhuận trước thuế là 19.500 tỷ đồng cho ngân hàng riêng lẻ và 20.000 tỷ của ngân hàng hợp nhất. Số chi nhánh dự kiến tăng thêm là 5, và nếu được NHNN chấp thuận thì sẽ mở rộng thêm 1 chi nhánh ở Úc tức tổng cộng tăng thêm 6.

Như vậy đáng chú ý trong nội dung được trình ĐHCĐ hôm nay, lợi nhuận của Vietcombank thấp hơn so với con số 20.500 tỷ mà ngân hàng đã gửi tới cổ đông trước đó.

Riêng về chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, ông Nghiêm Xuân Thành cho biết chỉ tiêu tăng trưởng của Vietcombank được giao là 15% - cao nhất trong số 4 ngân hàng thương mại Nhà nước, và sẽ phấn đấu tăng trưởng cao hơn nếu được NHNN cấp thêm room tăng trưởng.

Vietcombank đặt mục tiêu lợi nhuận 20.500 tỷ đồng trong năm nay

Tài chính ngân hàng

S&P hạ bậc tín nhiệm, triển vọng hàng loạt quốc gia nhưng giữ nguyên thứ hạng của Việt Nam có ý nghĩa gì?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   23/05/2020

Trên toàn thế giới, từ đầu tháng 4 đến nay, S&P Global Ratings (S&P) đã điều chỉnh đánh giá tín nhiệm tiêu cực đối với 32 quốc gia, trong đó 10 quốc gia bị hạ bậc và 22 quốc gia bị hạ triển vọng. Tuy nhiên, với Việt Nam, tổ chức này duy trì xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam ở mức BB, triển vọng ổn định.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,700
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 25,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 2,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,550
ANV CTCP Nam Việt 18,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 17,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 5,740
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 5,480
BBC CTCP Bibica 49,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,750
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 21,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,450
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,400
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,800
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,850
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 40,000
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,300
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 7,600
CDC CTCP Chương Dương 16,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 19,400
CLC CTCP Cát Lợi 27,150
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,300
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 26,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 27,850
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,950
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 42,450
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 16,000
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 77,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,500
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 18,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 63,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 5,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 21,250
DHA CTCP Hóa An 31,700
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 36,300
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 25,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,100
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,900
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,800
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,200
AME CTCP Alphanam E&C 6,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,400
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 29,600
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,100
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,200
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 14,700
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 9,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,600
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,100
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,300
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 2,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 16,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,600
CT6 CTCP Công Trình 6 3,200
CTA CTCP Vinavico 100
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 34,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 9,000
CVN CTCP Vinam 10,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 30,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 44,150
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 2,600
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 3,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 200
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 300
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 35,600
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,600
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,700
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 32,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 23,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,700
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,100
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 18,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 10,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 40,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,200
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 109,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 18,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 16,300
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 11,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 27,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 31,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,600
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 13,800
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,100
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,800
HDM CTCP Dệt May Huế 15,700
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp