Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 968.00 0 (0%)
  • HNX-Index 106.29 0 (0%)
  • UPCOM-Index 55.68 0 (0%)
Kinh tế đầu tư
Điểm mặt 3 dự án nhiệt điện tỷ USD đang chậm tiến độ
Đăng 13/06/2018 | 20:48 GMT+7  |   VietStock
Các dự án nhiệt điện chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cấp điện cho khu vực miền Nam trong giai đoạn 2019 - 2022...

Điểm mặt 3 dự án nhiệt điện tỷ USD đang chậm tiến độ

Các dự án nhiệt điện chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cấp điện cho khu vực miền Nam trong giai đoạn 2019 - 2022...

Dự án Sông Hậu 1 có tổng mức đầu tư khoảng 2 tỷ USD, đã bị chậm tiến độ khoảng 24 tháng.

Theo Báo cáo kết quả kiểm tra tình hình thực hiện các dự án nhiệt điện của Ban chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực, hiện đang có 3 dự án bị chậm tiến độ, bao gồm dự án Nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng, dự án Sông Hậu 1 và dự án Long Phú 1.

Theo đó, dự án Nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng có tổng mức đầu tư là 1,82 tỷ USD, trong đó 85% vay vốn thương mại trong và ngoài nước, 15% là vốn đối ứng của chủ đầu tư.

Dự án Sông Hậu 1 có tổng mức đầu tư khoảng 2 tỷ USD, còn dự án Nhiệt điện Long Phú 1 có tổng mức đầu tư 1,2 tỷ USD.

Cụ thể, theo báo cáo của Ban chỉ đạo quốc gia về phát triển điện lực, đối với dự án nhiệt điện Sông Hậu 1 do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) làm chủ đầu tư và tổng thầu là Tổng công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) có tổng tiến độ lũy kế đến hết tháng 4/2018 đạt 56,57%, chậm hơn 25% so với tiến độ cấp 3 được duyệt và tiến độ hợp đồng EPC đã ký. Theo đánh giá, hiện tiến độ dự án bị chậm khoảng 24 tháng.

Nguyên nhân khiến dự án bị chậm tiến độ được cho là dự án nhiệt điện Sông Hậu 1 đang gặp phải một số khó khăn, vướng mắc.

Thứ nhất, theo quy định của Hợp đồng EPC sau thời gian 12 tháng kể từ ngày ký (10/4/2016), đơn giá cho phần xây dựng, lắp đặt và gia công chế tạo trong nước được điều chỉnh.

Tuy nhiên, các văn bản hướng dẫn áp dụng của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không có hướng dẫn chi tiết về phương thức điều chỉnh giá nên Ban quản lý dự án và Tổng thầu Lilama, tư vấn thẩm tra mất rất nhiều thời gian trao đổi, thống nhất trong thực tế triển khai.

Thứ hai, tổng thầu đang tổ chức lập thiết kế, biện pháp thi công, dự toán chi phí một số hạng mục xây dựng như cửa nhận nước, bãi xỉ, cửa xả nước làm mát, tuy nhiên qua so sánh với giá trị tương ứng của hạng mục trong Hợp đồng đã ký có thể cao hơn.

Thứ ba, hang mục Sân phân phối 500 kV. Theo hợp đồng EPC đã ký với nhà thầu Vinaincon ngày 15/5/2017, tiến độ thực hiện hợp đồng là 602 ngày, dự kiến đóng điện ngược ngày 7/1/2019, tuy nhiên hiện nay vẫn đang trong giai đoạn thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật và còn tiềm ẩn nguy cơ chậm hơn.

Đối với dự án Duyên Hải 3 mở rộng, chủ đầu tư là Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), tư vấn quản lý dự án là Tổng công ty Phát điện 1 (EVNGENCO1) và nhà thầu EPC là Tập đoàn Sumitomo Coporatipon của Nhật Bản.

Theo Ban chỉ đạo, so với tiến độ tổng thể điều chỉnh đã được EVN chấp thuận, hiện tại tiến độ các hạng mục của dự án bị chậm khoảng 6,5 tháng, trong đó có một số mốc tiến độ chậm đến hơn 10 tháng.

Nguyên nhân chính chậm tiến độ là do năng lực quản lý, điều hành của tổng thầu SC đối với các nhà thầu phụ yếu kém và việc chậm trễ cung cấp vật tư, thiết bị không đáp ứng yêu cầu thi công xảy ra ở hầu hết các hạng mục, do xảy ra vụ việc cháy tháp hấp thụ của hệ thống FGD, xuất phát từ sự bất cẩn trong công tác hàn của nhà thầu phụ JEL.

Để khắc phục sự cố, giảm thiểu thời gian chậm tiến độ, EVN đã chỉ đạo các bên thương thảo, lập kế hoạch tiến độ chi tiết khắc phục sự cố và thực hiện các hạng mục để hoàn thành dự án. Tiến độ hoàn thành dự án hiện nay phụ thuộc và tiến độ khôi phục hệ thống FGD và dự kiến sẽ bị chậm khoảng gần 1 năm so với quy định của Hợp đồng EPC.

Cuối cùng, dự án nhiệt điện bị chậm tiến độ thứ ba là Nhiệt điện Long Phú 1 do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam làm chủ đầu tư và nhà thầu là Công ty Power Machines (PM) của Nga mới hoàn thành được 72,77% khối lượng công việc so với khối lượng dự kiến theo kế hoạch là 95,52%, tức chậm khoảng 22,75%, tương đương chậm 18 tháng.

Một trong các nguyên nhân khiến dự án chậm tiến độ là do ngày 26/1/2018, nhà thầu Power Machines bị đưa vào danh sách các công ty bị cấm vận bởi Bộ Tài chính Mỹ, vì vậy việc thực hiện các công việc của Hợp đồng EPC của Liên danh PM & PTSC bị ảnh hưởng nghiêm trọng, nguy cơ tiến độ dự án tiếp tục chậm thêm.

Theo đánh giá sơ bộ của PM, lệnh cấm vận của Mỹ đối với PM sẽ khiến tiến độ của dự án bị chậm lên đến 36 tháng, đã ảnh hưởng đến các hợp đồng thầu phụ, ảnh hưởng đến giao dịch thanh toán, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và ảnh hưởng đến công tác thu xếp vốn.

Ban chỉ đạo đánh giá, các dự án nhiệt điện chậm tiến độ sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới cấp điện cho khu vực miền Nam trong giai đoạn 2019 - 2022.

Từ đó, Ban chỉ đạo đề nghị Bộ Công Thương khẩn trương hoàn thành kết quả thẩm định thiết kế kỹ thuật sân phân phối 500 kV Sông Hậu để chủ đầu tư kịp triển khai hạng mục đồng bộ tiến độ dự án.

Đồng thời, có báo cáo để Thủ tướng Chính phủ có văn bản gửi Thủ tướng Nga tạo điều kiện cho tổng thầu PM tiếp tục thực hiện dự án Nhiệt điện Long Phú trong tình trạng bị ảnh hưởng cấm vận của Chính phủ Mỹ.

Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương bổ sung phương án xử lý các chất nạo vét đáy biển trên cơ sở báo cáo của chủ đầu tư dự án Nhiệt điện Duyên Hải 3 mở rộng.

Ban chỉ đạo đề nghị Bộ Tài chính xem xét cấp bảo lãnh Chính phủ đối với dự án Nhiệt điện Sông Hậu 1 theo đề nghị của Tập đoàn PVN.

Đối với Tập đoàn PVN, Ban chỉ đạo đề nghị khẩn trương xem xét trình Bộ Công Thương về tổng mức đầu tư điều chỉnh của Nhiệt điện Long Phú 1 để báo cáo Thủ tướng xem xét, phê duyệt. Khẩn trương báo cáo, phân tích, đánh giá kỹ về pháp lý và thương mại về ảnh hưởng của lệnh cấm vận của Mỹ liên quan đến nhà thầu PM.

Với dự án Sông Hậu 1, Ban chỉ đạo đề nghị PVN tập trung chỉ đạo rà soát lại tổng tiến độ để khắn phục, rút ngắn các tiến độ hoàn thành của từng hạng mục. Xem xét xây dựng phương án nhập khẩu than kết hợp giữa hợp đồng dài hạn và hợp đồng ngắn hạn để xác định tỷ lệ khối lượng hợp lý, đảm bảo ổn định nguồn than cung cấp.

DUYÊN DUYÊN

VNECONOMY


Kinh tế đầu tư

Xuất khẩu lâm sản tăng gần 18%

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   23 giờ trước

Thống kê từ Tổng cục Lâm nghiệp cho biết giá trị xuất khẩu lâm sản tháng 4/2019 ước đạt 875 triệu USD, đưa kim ngạch xuất khẩu lâm sản 4 tháng đầu năm 2019 ước đạt 3,278 tỷ USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ năm 2018. Xuất siêu đạt 2,488 tỷ USD.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 16,040
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,300
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 41,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,880
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,500
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,980
ANV CTCP Nam Việt 26,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 28,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 7,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,440
BBC CTCP Bibica 67,200
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,100
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 27,050
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 47,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,150
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 91,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 31,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,450
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,750
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,800
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 23,800
CLC CTCP Cát Lợi 34,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 22,300
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 30,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,530
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 12,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 23,650
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,250
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,400
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 120,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,850
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,800
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 113,400
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,900
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 19,350
DHA CTCP Hóa An 36,100
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,100
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,900
AME CTCP Alphanam E&C 9,900
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 30,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 23,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 70,300
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 48,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 6,200
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 12,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 42,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 41,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,700
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 11,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 17,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 3,400
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 800
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 31,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,300
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 21,500
CVN CTCP Vinam 17,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,800
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 42,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 9,100
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 30,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,800
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 37,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 10,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 10,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,800
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,500
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 13,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 51,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 32,800
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 22,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,100
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 8,600
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp