Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 970.68 -18.03 (-1.82%)
  • HNX-Index 106.53 -1.56 (-1.44%)
  • UPCOM-Index 56.86 -0.37 (-0.65%)
Bất động sản
Điều chỉnh quy hoạch TP Hải Phòng
Đăng 17/05/2018 | 20:02 GMT+7  |   NDH
Lần quy hoạch này sẽ phải rà soát lại tổng thể quy hoạch đã được phê duyệt từ năm 2009 và tình hình phát triển đô thị tại Hải Phòng.

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa ký quyết định phê duyệtnhiệm vụ điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Hải Phòng đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Phạm vi, ranh giới và quy mô nghiên cứu bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính thành phố Hải Phòng, với diện tích 156.176 ha.

Ở lần quy hoạch này, Chính phủ yêu cầu rà soát tổng thể về nội dung quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2009 và tình hình thực tiễn phát triển đô thị tại thành phố Hải Phòng.

Một góc Hải Phòng nhìn từ trên cao. Ảnh: Kinh tế và Đô thị.

TP Hải Phòng cũng cần rà soát định hướng phát triển các khu vực đô thị, quỹ đất phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, quy mô các khu vực chức năng. Từ đó, bản nghiên cứu phải đánh giá tính phù hợp của các quy hoạch trên với xu thế và vận hội phát triển thực tế của thành phố Hải Phòng.

Bên cạnh đó, Hải Phòng cũng cần bổ sung các nội dung mới về thiết kế đô thị, đánh giá môi trường chiến lược, ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng, hệ thống giao thông công cộng, hệ thống không gian ngầm đô thị, chiếu sáng trang trí đô thị.

Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch phải có thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỉ lệ dân số, lao động trong 5 năm gần nhất và phân tích xu hướng phát triển, các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.

Bên cạnh đó, tình hình sử dụng đất đai phân tích đánh giá tại các khu vực lập quy hoạch, đặc biệt là quỹ đất đã xây dựng đô thị, công nghiệp, du lịch, hạ tầng... Chính phủ yêu cầu rà soát, đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất toàn thành phố.

Hiện nay, theo dự báo, đến năm 2025, toàn TP Hải Phòng có có 2,4 - 2,7 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa 60 - 65%. Đến năm 2030, dân số tăng lên 3,5 - 4,5 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa đạt 70%.

Về đất đai, năm 2025, quy mô đất xây dựng đô thị hóa sẽ là 22.200 ha, với chỉ tiêu 150 m2/người. Dự báo năm 2030 tỷ lệ này là 56.700 ha và chỉ tiêu 180 m2/người.

Chính phủ cho biết mục tiêu của lần điều chỉnh này để xây dựng Hải Phòng thành trung tâm kinh tế biển hàng đầu của cả nước. Cùng với đó, Hải Phòng cũng sẽ là trung tâm dịch vụ, công nghiệp công nghệ cao, trung tâm du lịch, giáo dục - đào tạo, khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo và y tế của vùng duyên hải Bắc Bộ.


Bất động sản

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,000
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 39,550
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 29,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,320
ANV CTCP Nam Việt 28,450
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 31,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,250
BBC CTCP Bibica 68,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,450
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 10,950
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 90,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,010
CDC CTCP Chương Dương 15,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,800
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,500
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,650
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 23,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,690
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,050
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 14,950
CNG CTCP CNG Việt Nam 25,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,500
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 158,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 19,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 23,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,900
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,470
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,340
DHA CTCP Hóa An 30,600
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 30,600
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 30,100
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 15,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 11,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 21,600
AME CTCP Alphanam E&C 9,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 32,100
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,700
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 4,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 76,400
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 10,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 43,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 42,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 42,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 28,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 20,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 4,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 800
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,900
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 30,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,400
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 20,500
CVN CTCP Vinam 18,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,300
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,000
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,900
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,200
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 23,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 36,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 18,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,000
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 21,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,700
CZC CTCP Than Miền Trung 4,500
DAP CTCP Đông Á 70,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 28,900
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,800
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,600
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 21,500
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 8,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 7,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,500
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,600
HDM CTCP Dệt May Huế 22,100
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp