Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -5.74 (-0.56%)
  • HNX-Index 106.76 -0.51 (-0.48%)
  • UPCOM-Index 56.72 -0.01 (-0.02%)
Kinh tế đầu tư
Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra quốc tế ngày càng lỗ
Đăng 18/10/2019 | 17:16 GMT+7  |   VietStock
Số lỗ năm 2018 của tổng các dự án có vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài là 367 triệu USD, tăng 265% so với năm 2017.

Doanh nghiệp nhà nước đầu tư ra quốc tế ngày càng lỗ

Số lỗ năm 2018 của tổng các dự án có vốn nhà nước đầu tư ra nước ngoài là 367 triệu USD, tăng 265% so với năm 2017.

Chính phủ vừa gửi Quốc hội báo cáo về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và việc quản lý, sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp năm 2018.

Tính đến cuối năm 2018, 19 doanh nghiệp nhà nước và có vốn nhà nước chi phối (nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ) có 114 dự án đầu tư ra nước ngoài. Lĩnh vực được đầu tư gồm viễn thông, thăm dò và khai thác dầu khí, trồng cây cao su, khai thác khoáng sản và lĩnh vực tài chính ngân hàng.

Trong đó, 84 dự án phát sinh doanh thu, lợi nhuận. Trong đó tổng lợi nhuận của các dự án có lãi là 187 triệu USD giảm 24% so với năm 2017. 

Một dự án đầu tư của Tập đoàn Dầu khí tại Peru. Ảnh: PVN

Tuy nhiên, tổng số lỗ phát sinh trong năm 2018 của các dự án báo lỗ là 367 triệu USD tăng 265% so với năm 2017. Chiếm tỷ trọng lớn nhất là các dự án của Viettel với số lỗ phát sinh là 349 triệu USD, Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) với số lỗ phát sinh là 7,7 triệu USD. 

Trong báo cáo, Chính phủ cho biết, lĩnh vực viễn thông, kinh doanh xăng dầu, dịch vụ dầu khí, xây lắp và dịch vụ lưu trú có trên 60% các dự án phát sinh lãi. Ngược lại, lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và khai thác khoáng sản có tỷ lệ dự án lãi thấp, lần lượt là 17% và 11%. Ngoài ra, lĩnh vực viễn thông, trồng chế biến mủ cao su và khai thác khoáng sản là 3 lĩnh vực còn nhiều dự án đang bị lỗ lũy kế. 

Chính phủ đánh giá, so với năm 2017 tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận năm 2018 của hầu hết lĩnh vực đều giảm, giảm nhiều nhất trong lĩnh vực khai thác khoáng sản (giảm 27%) và kinh doanh xăng dầu (giảm 23%) chủ yếu ảnh hưởng do sự biến động của giá dầu thế giới.

Lợi nhuận giảm nhiều nhất trong lĩnh vực viễn thông với số lỗ tăng là 349 triệu USD, nguyên nhân chủ yếu do đồng nội tệ mất giá cũng như tình trạng lạm phát tại nước đầu tư (như các nước Châu Phi, Trung Mỹ hoặc Đông Nam Á) và cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực viễn thông. Lĩnh vực trồng, chế biến mủ cao su cũng giảm trên 40% do giá cao su tự nhiên thế giới sụt giảm sâu và ảnh hưởng của việc các quốc gia sở tại thay đổi chính sách đầu tư, đất đai (Lào, Campuchia).

Bên cạnh đó, Chính phủ cũng đánh giá nguyên nhân chủ quan chung dẫn đến kết quả hoạt động đầu tư ra nước ngoài còn chưa đạt như kỳ vọng là khả năng dự báo thị trường, năng lực quản lý, năng lực tài chính và về kinh nghiệm trong đầu tư ra nước ngoài còn hạn chế. 

Trước đó, chia sẻ với báo chí, lãnh đạo Tập đoàn Viettel cũng thừa nhận những khó khăn về biến động tỷ giá, đặc biệt ở thị trường châu Phi. Viettel cũng như nhiều doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài thường đóng khoản vốn điều lệ thấp, số tiền còn lại là đầu tư vào dưới hình thức cho đối tác hoặc liên doanh vay. Tuy nhiên, thực chất là con số đó chỉ là sổ sách bởi khi đồng tiền bị mất giá thì Viettel sẽ tính đến phương án không mua USD để mang về nữa. Còn nếu cứ đánh giá dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh và tính bằng nội tệ thì vẫn lãi, thậm chí tăng trưởng đang rất tốt, chỉ khi đổi USD mang về mới thành lỗ. 

Ngoài ra, theo lãnh đạo doanh nghiệp này, một số dự án viễn thông đang trong quá trình đầu tư hoặc mới đi vào hoạt động nên vẫn phải bù chi phí đầu tư lớn. 

Báo cáo cho biết, tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án đến cuối 2018 là xấp xỉ 12 tỷ USD. Trong đó 3 tập đoàn đầu tư lớn nhất, gồm: Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) đứng thứ nhất là 6,7 tỷ USD (chiếm 56%), Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội (Viettel) xấp xỉ 3 tỷ USD (chiếm 25%), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG) là 1,4 tỷ USD (chiếm 12%).

Lũy kế đến cuối 2018, tổng vốn đầu tư ra nước ngoài thực hiện của 19 doanh nghiệp là hơn 5,8 tỷ USD. Trong đó, 6 doanh nghiệp đã thu hồi vốn đầu tư từ các dự án tại nước ngoài với số tiền 2,6 tỷ USD, bằng 45% vốn đầu tư đã thực hiện. 

Nguyễn Hà

Vnexpress


Kinh tế đầu tư

4 tấn quần áo ngoại bị bắt khi đang cắt mác: Mời chủ hãng NEM, IFU lên làm việc

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   08/11/2019

Liên quan đến vụ bắt quả tang 4 tấn quần áo ngoại đang được "phù phép" thành hàng Việt, ông Chu Xuân Kiên, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường Hà Nội cho biết vẫn đang xác minh. Quản lý thị trường sẽ mời đối tượng lên giải trình tất cả các hóa đơn chứng từ, xem có xuất xứ của NEM không hoặc của đơn vị nào thì họ phải giải trình.

13 nghìn tỷ tiền quảng cáo của báo chí đã rơi vào mạng xã hội nước ngoài

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   08/11/2019

Hàng loạt câu hỏi về quản lý báo chí, về các tạp chí điện tử hoạt động không đúng tôn chỉ, mục đích, hay tình trạng sách nhiễu của một bộ phận phóng viên, cộng tác viên hay việc sáng đăng, trưa gặp, chiều gỡ (bài)... đã được đặt ra cho Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, tại phiên trả lời chất vấn Quốc hội sáng 8/11.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 12,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,200
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,950
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,650
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 25,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,430
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,150
ANV CTCP Nam Việt 25,350
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,500
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,910
BBC CTCP Bibica 63,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,770
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,300
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 26,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 52,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,600
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 21,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 6,670
CDC CTCP Chương Dương 15,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 24,100
CLC CTCP Cát Lợi 32,950
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,210
CLL CTCP Cảng Cát Lái 28,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 21,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 39,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 16,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,950
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 56,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,400
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 73,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,950
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 86,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,100
DHA CTCP Hóa An 31,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 24,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 17,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 18,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 11,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,100
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,600
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 37,400
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,000
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,600
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 14,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 45,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 22,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 24,800
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 9,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 13,300
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 19,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 18,100
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,300
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 12,800
CVN CTCP Vinam 13,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,600
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 24,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 22,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 13,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 500
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 24,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,200
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,100
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 30,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 15,100
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 27,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,300
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 8,900
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,200
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 9,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 26,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,800
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 18,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,200
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 32,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,900
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 38,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 10,400
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 16,400
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 10,000
HDM CTCP Dệt May Huế 19,000
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp