Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -0.23
805.35   (-0.03%)
GTGD :   3,221.6 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.57
107.91   (+0.53%)
GTGD :   695.2 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.16
54.26   (-0.30%)
GTGD :   85.4 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +1.16
791.05   (+0.15%)
GTGD :   1,676.4 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.21
198.09   (+0.61%)
GTGD :   281.9 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Dự cảm tương lai thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam
Đăng 12/08/2017 | 07:14 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Thị trường chứng khoán (TTCK) phái sinh Việt Nam đi vào hoạt động ngày 10/8/2017 là một bước tiến tất yếu trong quá trình hoàn thiện TTCK, giúp tăng cường hiệu quả và chất lượng đầu tư, góp phần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

Chủ trương phát triển TTCK phái sinh

Tại Quyết định số 898/QĐ-BTC ngày 20/2/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành “Kế hoạch phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010” đã đề ra mục tiêu: “Phát triển các hàng hóa khác trên TTCK bao gồm chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán, các chứng khoán phái sinh”.

ảnh 1
TS. Tạ Thanh Bình, Vụ trưởng Vụ Phát triển thị trường chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 
Trong “Đề án phát triển thị trường vốn Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ khẳng định: “Phát triển thị trường vốn theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh về cấu trúc (bao gồm thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường các công cụ phái sinh...”.

Chiến lược phát triển TTCK giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 252/QĐ-TTg ngày 1/3/2012 một lần nữa khẳng định: “Tái cấu trúc mô hình tổ chức TTCK Việt Nam theo hướng: Tổ chức việc giao dịch chứng khoán theo hướng cả nước chỉ có một Sở giao dịch chứng khoán; phân định các khu vực thị trường thành thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, TTCK phái sinh;...”.

Có thể thấy, việc thiết lập TTCK phái sinh tại Việt Nam đã được Chính phủ quan tâm và định hướng từ rất sớm. Trên cơ sở đó, ngày 11/3/2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 366/QĐ-TTg phê duyệt “Đề án xây dựng và phát triển TTCK phái sinh tại Việt Nam”, với những lộ trình và bước đi cụ thể.

Quá trình chuẩn bị cho sự ra đời của thị trường

Để thực hiện Quyết định số 366/QĐ-TTg, công tác chuẩn bị cho sự ra đời của TTCK phái sinh tại Việt Nam được triển khai đồng bộ trên nhiều mặt như xây dựng khung pháp lý; hạ tầng công nghệ: lựa chọn và phát triển hệ thống thành viên; thiết kế sản phẩm; đào tạo, tuyên truyền và giáo dục nhà đầu tư… trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm quốc tế một cách chọn lọc, phù hợp với điều kiện thực tiễn của TTCK Việt Nam, theo xu hướng phát triển chung của thị trường tài chính toàn cầu.

Về khuôn khổ pháp lý và chính sách, ngày 5/5/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về việc tổ chức và hoạt động của TTCK phái sinh. Căn cứ Nghị định số 42/2015/NĐ-CP, Bộ Tài chính chỉ đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) và các đơn vị liên quan xây dựng và ban hành các thông tư và chính sách hướng dẫn.

Theo đó, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 11/2016/TT-BTC ngày 19/1/2016 và Thông tư số 23/2017/TT-BTC ngày 16/3/2017 hướng dẫn Nghị định số 42/2015/NĐ-CP về TTCK phái sinh; Thông tư số 272/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 bổ sung các quy định về phí, lệ phí liên quan đến hoạt động TTCK phái sinh; sửa đổi Thông tư về giám sát; ban hành văn bản hướng dẫn chế độ kế toán đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, kinh doanh trên TTCK phái sinh.

Trên cơ sở đó, UBCK đã chấp thuận các quy chế, quy trình nghiệp vụ liên quan đến TTCK phái sinh của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) bao gồm: Quy chế thành viên giao dịch, Quy chế thành viên bù trừ, Quy chế niêm yết và giao dịch hợp đồng tương lai, Quy chế ký quỹ, bù trừ và thanh toán chứng khoán phái sinh, Quy chế quản lý và sử dụng quỹ bù trừ.

Về hệ thống công nghệ thông tin, đến nay, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của TTCK phái sinh đã hoàn tất, bao gồm hệ thống giao dịch tại HNX và hệ thống thanh toán, bù trừ tại VSD theo mô hình Đối tác bù trừ trung tâm (CCP) đảm bảo kết nối và vận hành các hoạt động giao dịch cũng như lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh.

Về hàng hóa của thị trường, HNX đã hoàn tất việc thiết kế 3 sản phẩm hợp đồng chứng khoán phái sinh là: Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, Hợp đồng tương lai chỉ số HNX30 và Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ. Trước mắt, tại thời điểm khai trương TTCK phái sinh, HNX tổ chức giao dịch Hợp đồng tương lai chỉ số VN30, với tài sản cơ sở là chỉ số VN30 của Sở Giao dịch chứng khoán TP. HCM (HOSE).

Chỉ số VN30 bao gồm 30 cổ phiếu có vốn hóa lớn nhất và thanh khoản nhất trên TTCK. Sau khi TTCK phái sinh vận hành một thời gian, UBCK sẽ chỉ đạo HNX đưa các sản phẩm còn lại vào giao dịch một cách phù hợp để đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư và yêu cầu quản lý.

Về hệ thống thành viên thị trường, thành viên trên TTCK phái sinh tại Việt Nam có thể là công ty chứng khoán (CTCK) hoặc ngân hàng thương mại (NHTM). Đến nay, đã có 7 CTCK được cấp phép làm thành viên giao dịch, thành viên bù trừ trên TTCK phái sinh bao gồm: CTCK Sài gòn (SSI), CTCK VNDIRECT, CTCK TP. HCM (HSC), CTCK Ngân hàng Quân đội (MBS), CTCK Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBS), CTCK Bản Việt (VCSC).

Các NHTM muốn tham gia TTCK phái sinh còn cần nhận được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. UBCK đã chấp thuận VietinBank là ngân hàng thanh toán đối với giao dịch chứng khoán phái sinh.

Về đào tạo, tuyên truyền phổ biến đối với nhà đầu tư, đây được xem là yếu tố quan trọng và là quá trình lâu dài, vì TTCK phái sinh được đánh giá là thị trường mới và phức tạp đối với Việt Nam. Nhà đầu tư cần có kiến thức và hiểu biết cao hơn về các sản phẩm, cơ chế giao dịch và bù trừ, thanh toán.

Thời gian qua, UBCK đã tổ chức nhiều khóa đào tạo, bồi dưỡng cũng như tổ chức tập huấn, hội thảo cho các đối tượng tham gia thị trường như CTCK, nhà đầu tư. Quá trình giáo dục, tuyên truyền được thực hiện trên diện rộng qua nhiều phương tiện truyền thông như truyền hình, báo đài, tờ rơi, sổ tay hướng dẫn… Vì vậy, công tác đào tạo nhà đầu tư và thành viên thị trường đã đạt được một số kết quả khả quan nhất định.

Tính đến hết tháng 6/2017, UBCK đã tổ chức 23 khóa học gồm hơn 2.000 lượt học viên, đã cấp chứng chỉ cho khoảng 1.700 cá nhân hành nghề. Đội ngũ nhân sự nghiên cứu và triển khai hệ thống TTCK phái sinh đã bước đầu hình thành tại UBCK, Sở giao dịch chứng khoán, VSD và các tổ chức kinh doanh chứng khoán.

Có thể nói, việc chuẩn bị cho vận hành TTCK phái sinh được thực hiện với sự nỗ lực cao trên tinh thần chủ động nhằm chuẩn bị các điều kiện cần thiết một cách chu đáo, trách nhiệm và cẩn trọng.

TTCK phái sinh Việt Nam sẽ phát triển và hội nhập

Ngay từ đầu, việc định hướng phát triển TTCK phái sinh tập trung qua Sở giao dịch chứng khoán tại Việt Nam được đánh giá là phù hợp với xu hướng phát triển của các quốc gia châu Á và quốc tế.

TTCK phái sinh các nước và vùng lãnh thổ như Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Thái Lan… đều hướng phát triển các Sở giao dịch chứng khoán phái sinh với quy mô lớn trên cơ sở thiết lập một khuôn khổ pháp lý hoàn chỉnh, quản lý tốt rủi ro.

Kết quả là trong những năm gần đây, TTCK phái sinh các quốc gia khu vực châu Á - Thái Bình Dương ngày càng khẳng định vị thế của mình trên thị trường tài chính toàn cầu.

Năm 2015, theo thống kê của Liên đoàn các Sở giao dịch chứng khoán thế giới (WFE), khối lượng giao dịch chứng khoán phái sinh trên thị trường tập trung tại các quốc gia châu Á - Thái Bình Dương đã vượt qua khu vực châu Âu, vươn lên đứng vị trí thứ 2 sau khu vực Bắc Mỹ.

Tại khu vực Đông Nam Á, Singapore, Malaysia, Thái Lan đều đã thành lập Sở giao dịch chứng khoán phái sinh tập trung và đạt được những thành công nhất định (Indonesia cũng đã có TTCK phái sinh, nhưng chưa thực sự phát triển).

Ngày 10/8/2017, việc chính thức ra mắt TTCK phái sinh tại Việt Nam sẽ giúp Việt Nam hòa nhập vào dòng chảy toàn cầu và khu vực. Việt Nam trở thành quốc gia thứ 5 trong ASEAN-6 có TTCK phái sinh. Đây là một bước tiến mới giúp Việt Nam hội nhập tốt hơn vào Cộng đồng Kinh tế ASEAN (hình thành từ cuối năm 2015).

Bên cạnh đó, TTCK Việt Nam được đánh giá là thị trường mới nổi, khá hấp dẫn đầu tư, nhưng chưa thực sự ổn định và dễ bị tác động từ thị trường tài chính bên ngoài. Chứng khoán phái sinh không chỉ là công cụ đầu tư tài chính mới và hấp dẫn đối với nhà đầu tư, mà còn là công cụ quản trị rủi ro quan trọng cho thị trường.

Việc ra đời các sản phẩm chứng khoán phái sinh sẽ tạo luồng gió mới cho thị trường, thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của nhà đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt đối với các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài cần có công cụ quản trị rủi ro cho các danh mục đầu tư với quy mô lớn tại Việt Nam.

Xây dựng TTCK phái sinh là bước quan trọng để hoàn chỉnh cấu trúc TTCK Việt Nam, hỗ trợ sự phát triển bền vững các TTCK cơ sở như thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu, thị trường chứng chỉ quỹ, đưa TTCK trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạn an toàn, minh bạch và hiệu quả cho nền kinh tế.

Tuy nhiên, quan điểm của cơ quan quản lý là thận trọng, phát triển TTCK phái sinh theo lộ trình từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, đảm bảo khả năng quản lý giám sát. Vì vậy, các sản phẩm phái sinh sẽ lần lượt được đưa vào giao dịch trên cơ sở đánh giá nhu cầu thị trường, mức độ hiểu biết của nhà đầu tư và khả năng quản lý rủi ro.

Về lâu dài, như Quyết định số 366/2014/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Xây dựng và phát triển TTCK phái sinh tại Việt Nam” đã đặt ra, sau năm 2020, Việt Nam sẽ “tiến tới xây dựng một TTCK phái sinh thống nhất dựa trên các tài sản sản cơ sở theo thông lệ quốc tế”, phát triển đa dạng các loại sản phẩm: “các công cụ tài chính phái sinh là hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn dựa trên tài sản cơ sở là cổ phiếu, trái phiếu, hợp đồng tương lai tiền tệ và hàng hóa sẽ được tập trung giao dịch thống nhất trên Sở giao dịch chứng khoán”.


Thị trường chứng khoán

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 17,950
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 59,100
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,900
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
VRG Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam 4,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 33,800
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,900
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,200
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,950
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,000
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,150
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,780
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,800
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,650
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,050
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,400
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 76,400
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 11,500
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 40,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 55,800
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,400
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,000
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,140
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,600
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,500
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,700
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 27,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 19,900
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,100
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,600
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 29,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,450
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 209,100
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,450
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,350
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 52,700
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,150
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,650
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 35,550
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,450
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,000
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,110
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,620
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 16,150
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 4,070
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,600
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,000
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 26,000
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 33,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 11,000
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,800
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,900
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,500
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,500
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,800
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 3,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,000
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,600
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,700
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,500
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,900
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 27,400
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 20,100
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 19,600
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 15,000
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,100
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,500
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,300
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 10,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,900
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.