Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 955.24 -6.13 (-0.64%)
  • HNX-Index 107.42 -0.60 (-0.56%)
  • UPCOM-Index 51.27 -0.12 (-0.22%)
Tài chính ngân hàng
Fitch nâng xếp hạng tín nhiệm 3 ‘ông lớn’ ngân hàng Việt Nam lên BB
Đăng 24/05/2018 | 13:58 GMT+7  |   NDH
Fitch Ratings vừa nâng xếp hạng tín nhiệm Nhà phát hành nợ dài hạn (Long-term Issuer default ratings - IDR) và sửa đổi Sàn Xếp hạng Hỗ trợ (Support Rating Floors) của 3 ngân hàng vốn nhà nước của Việt Nam gồm Vietinbank, Vietcombank và Agribank, từ mức B+ lên BB.

Ngoài ra, Fitch cũng sửa đổi Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Quân Đội (MBBank - Mã: MBB) và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) từ mức NF lên B-.

Vietcombank được Fitch nâng tín nhiệm lên BB-. Nguồn: AFP Photo.

Trước đó, Fitch đã nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam từ BB- lên BB vào ngày 14/5. Triển vọng đối với các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước cũng được nâng từ Tích cực (Positive) lên Ổn định (Stable) nhằm phản ánh triển vọng quốc gia. Sức mạnh độc lập (Viability Ratings - VR) của Vietinbank, Vietcombank, MB và ACB không nằm trong đợt đánh giá lần này của Fitch.

Việc nâng hạng IDR của VietinBank, Vietcombank và Agribank là do Sàn Xếp hạng Hỗ trợ được nâng lên. Việc sửa đổi xếp hạng tín nhiệm phản ánh cải thiện mức độ tín nhiệm quốc gia, nhờ kinh tế vĩ mô Việt Nam cải thiện, nợ giảm và đệm an toàn tăng – tất cả giúp cải thiện khả năng hỗ trợ cho các ngân hàng trong trường hợp cần thiết. Xếp hạng hỗ trợ (Support Ratings - SR) của 3 ngân hàng này cũng được nâng từ 4 lên 3.

Fitch dự báo chính phủ cũng sẵn sàng hỗ trợ các ngân hàng này khi cần thiết do có tầm quan trọng hệ thống cao và vốn nhà nước chi phối lớn. Đây cũng là 3 trong 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam về quy mô tài sản.

Xếp hạng tín nhiệm Nhà phát hành nợ dài hạn và Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của 3 ngân hàng này thấp hơn một bậc so với xếp hạng tín nhiệm quốc gia, do Fitch tin rằng tỷ trọng lớn của ngành ngân hàng trong GDP và các nguồn lực vẫn còn hạn chế của chính phủ, dù được cải thiện, có thể cản trở sự hỗ trợ kịp thời.

Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của MBBank và ACB giữ nguyên mức 5

Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của MBBank và ACB được sửa đổi nhằm phản ánh khả năng hỗ trợ của quốc gia được cải thiện. Tuy nhiên, Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của hai ngân hàng này vẫn không thay đổi ở mức 5.

Việc Fitch nâng xếp hạng Sàn Xếp hạng Hỗ trợ đối với hai ngân hàng tư nhân này cho thấy sự hỗ trợ của chính phủ là có thể xảy ra nhưng không thể phụ thuộc. Mạng lưới của MB và ACB vẫn nhỏ hơn với thị phần khoảng 3% tài sản hệ thống, so với 9 - 12% của các ngân hàng thương mại cổ phần nhà nước.

Fitch cho hay, Xếp hạng hỗ trợ và Sàn Xếp hạng Hỗ trợ của 5 ngân hàng trên đều nhạy cảm với các thay đổi về khả năng và xu hướng hỗ trợ của nhà nước.

Trong trường hợp của Vietinbank, Vietcombank và Agribank, các biến động về sau của xếp hạng tín nhiệm quốc gia có thể sẽ ảnh hưởng đến tín nhiệm Nhà phát hành nợ dài hạn của các ngân hàng này. Trong khi tín nhiệm Nhà phát hành nợ dài hạn MBBank và ACB nhạy cảm với các thay đổi Xếp hạng khả năng chịu dựng của hai ngân hàng này.

Chi tiết xếp hạng của các ngân hàng như sau:

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

IDR dài hạn tăng từ B+ lên BB-, Triển vọng tăng từ Tích cực lên Ổn định

IDR ngắn hạn ở mức B

SRF tăng từ B+ lên BB-

SR tăng từ 4 lên 3

Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank)

IDR dài hạn tăng từ B+ lên BB-, Triển vọng tăng từ Tích cực lên Ổn định

IDR ngắn hạn ở mức B

SRF tăng từ B+ lên BB-

SR tăng từ 4 lên 3

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)

IDR dài hạn tăng từ B+ lên BB-, Triển vọng tăng từ Tích cực lên Ổn định

IDR ngắn hạn ở mức B

SRF tăng từ B+ lên BB-

SR tăng từ 4 lên 3

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB)

SRF điều chỉnh từ NF lên B-

SR ở mức 5

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB)

SRF điều chỉnh từ NF lên B-

SR ở mức 5

Trường Giang

Theo Kinh tế & Tiêu dùng


Tài chính ngân hàng

LienVietPostBank giảm 1/3 kế hoạch lợi nhuận, tiếp tục mở rộng mạng lưới và phát triển công nghệ

Tài chính ngân hàng  |   NDH  |   1 ngày trước

(NDH) “Room” tín dụng không được nới như kế hoạch ban đầu trong khi chiến lược 2 năm tới hướng đến ưu tiên phát triển mạng lưới và phát triển công nghệ cao là các lý do khiến ngân hàng này quyết định giảm lợi nhuận kế hoạch từ 1.800 tỷ xuống 1.200 tỷ đồng.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 25,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 66,442
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,550
ACC CTCP Bê Tông Becamex 17,550
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 11,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,900
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,780
ANV CTCP Nam Việt 17,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,250
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,670
BBC CTCP Bibica 73,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,390
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 29,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 12,900
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 19,350
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,770
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,500
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 81,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,200
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,550
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,380
CDC CTCP Chương Dương 14,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,100
CLC CTCP Cát Lợi 32,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,100
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,800
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 22,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,660
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,800
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 5,050
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,600
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 151,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,050
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 30,250
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,580
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 13,800
DHA CTCP Hóa An 27,500
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 39,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 36,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,800
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,600
AME CTCP Alphanam E&C 12,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 22,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,000
B82 CTCP 482 900
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,300
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 41,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 800
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 23,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,100
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 6,200
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,200
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 13,400
CMC CTCP Đầu Tư CMC 6,100
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 900
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 39,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 21,100
CT6 CTCP Công Trình 6 5,000
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 4,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,400
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,800
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,500
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 37,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 2,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,500
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,500
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 26,400
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 14,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 7,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 14,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,300
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 35,100
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 5,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 23,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 16,600
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 14,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 11,800
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 25,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,000
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 400
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,100
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.