Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 983.17 +13.77 (+1.42%)
  • HNX-Index 111.98 +1.82 (+1.65%)
  • UPCOM-Index 51.81 +0.02 (+0.03%)
Thị trường chứng khoán
GDP hướng đích 6,7%, thị trường chứng khoán vững triển vọng tích cực
Đăng 12/09/2017 | 07:22 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Ngay cả khi GDP năm nay không đạt mục tiêu đề ra là 6,7%, nhiều khả năng TTCK sẽ vận động tích cực hơn vào thời điểm cuối năm. TS. Lê Xuân Nghĩa đánh giá và cho rằng, trong câu chuyện tăng trưởng, Việt Nam cần một hướng tiếp cận mới, không chỉ trong ngắn hạn, mà cần dài hạn. 

Dù nhiều ý kiến cho rằng khó đạt mục tiêu tăng tưởng GDP đề ra cho năm nay là 6,7%, nhưng kết thúc tháng 8/2017, Chính phủ vẫn thể hiện quyết tâm thực hiện mốc tăng trưởng này. Ông nhìn nhận gì về diễn biến này?

Để chinh phục thành công mục tiêu tăng trưởng GDP đề ra cho năm nay là đầy thách thức, do 6 tháng đầu năm nay, GDP chỉ ghi nhận tốc độ tăng trưởng 5,73%. Do đó, muốn GDP đạt tốc độ tăng trưởng 6,7% cho cả năm, thì 6 tháng cuối năm GDP phải tăng khoảng 7,7%. Đây là một tỷ lệ cao và khó đạt được. Bởi vậy, một số định chế tài quốc tế đã điều chỉnh dự báo của họ về tăng trưởng kinh tế của Việt Nam xuống còn 6,3% (dự báo cũ 6,5%).

Ông có thể phân tích sâu nguyên nhân năm nay khó hoàn thành mục tiêu GDP như kế hoạch đề ra?

Có một so sánh đáng chú ý. Đó là năm 2014, GDP tính theo bình quân đầu người của Việt Nam đạt 2.000 USD/người. GDP tính theo bình quân đầu người ở Hàn Quốc chạm mốc này vào năm 1982, ở Malaysia vào năm 1988, Thái Lan vào năm 1993, Trung Quốc vào năm 2006. Có một điểm chung là trước khi chạm mốc GDP tính theo bình quân đầu người 2.000 USD/người, nhiều quốc gia ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP cao.

Cụ thể, 15 năm trước khi chạm mốc này (ngoại trừ Malaysia), tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của Trung Quốc là 10,4%, Hàn Quốc: 7,78%, Thái Lan: 8,2%, trong khi Việt Nam chỉ là 6,38%.

Sau khi chạm mốc GDP tính theo bình quân 2.000 USD/người, Trung Quốc, Hàn Quốc tiếp tục duy trì tốc độ GDP tăng trưởng cao những năm sau đó, trong khi Malaysia suy giảm về 5%, Thái Lan giảm còn 4%.

ảnh 1
TS. Lê Xuân Nghĩa 
Những dữ liệu phân tích trên cho thấy, sau khi GDP tính theo bình quân đầu người của Việt Nam chạm mốc 2.000 USD/người, để duy trì một tốc độ tăng trưởng GDP cao như trước khi chạm mốc này là rất khó. Nói cách khác, đạt mức tăng trưởng 6 - 6,5% như hiện nay của Việt Nam không phải là thấp, thậm chí đã là khá tích cực.

Vậy có cách nào để cải thiện tốc độ tăng trưởng của GDP không chỉ trong năm nay mà cả trong giai đoạn tới ở mức khả quan, thưa ông?

Theo một số cơ quan phân tích, GDP tiềm năng của Việt Nam đang thấp khi hiện ở mức 5,8-6%. Do đó, để cải thiện tốc độ tăng trưởng GDP, cần có giải pháp nâng cao khả năng tăng trưởng của GDP tiềm năng.

Đáng lưu ý là hiện tốc độ tăng trưởng GDP thực của Việt Nam đang cao hơn đáng kể so với GDP tiềm năng. Điều đó nói lên một thực tế là GDP tăng trưởng nhờ các chính sách kích thích tài khóa tiền tệ, các gói tín dụng, các dự án đầu tư công, nên nền kinh tế luôn đối mặt với nguy cơ lạm phát và nợ công tăng cao. Chưa kể các gói này hiệu quả thấp, thậm chí lãng phí lớn.

Theo ông, cách nào để gia tăng GDP tiềm năng?

Cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Đầu tiên là quyết liệt khắc phục cho được tình trạng hiệu quả đầu tư công thấp; cần rà soát, chấn chỉnh tình trạng đầu tư dàn trải, thất thoát. Cứ để hàng chục nghìn tỷ đồng ở nhiều dự án “đắp chiếu” thì sẽ làm hao mòn đáng kể nguồn lực tăng trưởng của nền kinh tế.

Thứ hai, cần rốt ráo trong khắc phục tình trạng hoạt động kém hiệu quả của khu vực doanh nghiệp nhà nước, trong khi họ đang nắm trong tay lượng tài sản rất lớn. Phải cải cách mạnh mẽ khối doanh nghiệp này, để tạo ra sự phân bổ lại các nguồn lực trong nền kinh tế theo hướng chảy vào những khu vực mang lại hiệu quả cao, qua đó có đóng góp tốt hơn cho tăng trưởng GDP.

Thứ ba, lạm phát năm nay thấp, lạm phát cơ bản hiện xuống dưới 2%, nên từ nay đến cuối năm có cơ sở để giảm thêm lãi suất và duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng ổn định ở mức 20-21%. Điều này sẽ giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp, góp phần cho tăng trưởng GDP ngắn hạn và trung hạn.

Thứ tư, cần quyết liệt thúc đẩy cải cách hành chính, giảm chi tiêu thường xuyên, tinh giản bộ máy quản lý nhà nước; cải cách môi trường kinh doanh. Những việc này thời gian qua tuy đã có nhiều nỗ lực từ phía Chính phủ, nhưng mức độ chuyển biến ở nhiều ngành, địa phương chưa rõ nét. Triển khai hiệu quả việc này sẽ giúp thúc đẩy các hoạt động sản xuất, kinh doanh, qua đó ngày càng có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế.

Cuối cùng và quyết định nhất vẫn là đổi mới mạnh mẽ công nghệ sản xuất và thiết lập hệ thống phân phối hiệu quả, nhằm tăng năng suất lao động và cải thiện vị trí trong chuỗi giá trị (đường cong nụ cười - Smile Curve).

Trong bối cảnh diễn biến kinh tế như vậy, dự cảm của ông về TTCK cuối năm là như thế nào?

Ngay cả khi GDP năm nay không đạt mục tiêu đề ra là 6,7%, nhiều khả năng TTCK sẽ vận động tích cực hơn vào thời điểm cuối năm (nhất là sau khi các doanh nghiệp công bố kết quả kinh doanh quý III/2017) nhờ hiệu quả kinh doanh của khối doanh nghiệp lớn có những bước khởi sắc. Tôi cũng tin rằng, đà tăng trưởng của nền kinh tế càng về những tháng cuối năm càng tích cực và vững hơn so với thời điểm đầu năm nay.

Như đã phân tích ở trên, nếu mặt bằng lãi suất giảm thêm, sẽ giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí, qua đó nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh. Từ đó, vừa cải thiện khả năng đóng thuế cho ngân sách nhà nước, vừa góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, tạo thêm nguồn lực cho đầu tư và tăng trưởng mới.

Trong kịch bản khả quan này, TTCK sẽ nhận được sự hỗ trợ từ phía doanh nghiệp, đồng thời niềm tin của nhà đầu tư cũng tốt hơn khi kinh tế vĩ mô vận động theo mục tiêu tăng trưởng cao.

Không chỉ là điểm số, TTCK cuối năm sẽ ghi nhận những bước tiến về hàng hóa và dự đa dạng của các dòng tiền trong và ngoài nước tham gia thị trường. Năm 2017 là năm khối ngoại đã và sẽ đẩy mạnh rót vốn, khi tính đến tháng 8, lượng mua ròng đạt trên 3,5 tỷ USD, tăng 2,5 lần so với cùng kỳ năm 2016. Một số lĩnh vực rất được các nhà đầu tư quốc tế quan tâm như ngân hàng, viễn thông, công nghiệp chế biến, du lịch và thị trường tài sản.

Hữu Hòe thực hiện.

Thị trường chứng khoán

Đấu tranh với thao túng chứng khoán

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   20 giờ trước

(ĐTCK) Mức phạt áp dụng với các hành vi vi phạm trên thị trường chứng khoán đã được nâng lên kể từ khi Bộ luật Hình sự sửa đổi có hiệu lực ngày 1/1/2018, nhưng lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCK) cho rằng, chưa đủ sức răn đe, nên đề xuất bổ sung chế tài theo hướng tăng nặng.

Nhà đầu tư nhỏ lo ngại điều gì?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   22 giờ trước

(ĐTCK) Hai phiên giao dịch 18 - 19/6, thị trường chứng khoán Việt Nam đỏ lửa, chỉ số VN-Index mất tổng cộng 54,3 điểm trong 2 phiên này, tương ứng giảm 5,35%, về gần 960 điểm. Trên nhiều diễn đàn, nhà đầu tư hoang mang với câu hỏi: Điều gì đang xảy ra với thị trường chứng khoán Việt Nam?

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,286
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,100
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 38,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,710
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,500
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,900
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,080
BBC CTCP Bibica 78,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,650
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 22,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 85,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,750
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,600
CLC CTCP Cát Lợi 30,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,450
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,810
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 155,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,900
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,500
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,700
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,310
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,250
DHA CTCP Hóa An 29,400
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,450
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 18,200
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 15,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,700
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,900
B82 CTCP 482 1,300
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 36,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 26,300
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,400
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,600
CVN CTCP Vinam 7,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,600
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,200
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 10,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,100
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 29,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.