Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 910.77 +4.58 (+0.51%)
  • HNX-Index 132.97 +0.78 (+0.59%)
  • UPCOM-Index 60.93 +0.27 (+0.45%)
Kinh tế đầu tư
Giá dịch vụ cảng biển thấp, tiền vào túi hãng tàu nước ngoài
Đăng 05/08/2020 | 09:10 GMT+7  |   VietStock
Chiều qua 4.8, Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Công đã chủ trì hội nghị trực tuyến về việc nắm bắt, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hàng hải và khung giá dịch vụ tại cảng biển.

Giá dịch vụ cảng biển thấp, tiền vào túi hãng tàu nước ngoài

Chiều qua 4.8, Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Công đã chủ trì hội nghị trực tuyến về việc nắm bắt, giải quyết các khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực hàng hải và khung giá dịch vụ tại cảng biển.

Tàu container vào làm hàng tại cảng VIP Green ở TP.Hải Phòng. Ảnh: Lê Tân

Giá bốc xếp container ở Việt Nam thấp hơn cả Campuchia

Tại hội nghị, ông Nhữ Đình Thiện, Phó tổng thư ký Hiệp hội Đại lý và môi giới hàng hải Việt Nam, chia sẻ giá dịch vụ tại các cảng biển trong thời gian gần đây đã có chuyển biến, tạo nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư cảng biển. Tuy nhiên, giá bốc xếp của các cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu của Việt Nam khi so với những cảng chuyển tải lớn như Hồng Kông, Singapore, Malaysia, Trung Quốc... thậm chí là Campuchia lại thấp hơn nhiều.

Vì cạnh tranh lẫn nhau, các cảng hầu hết đều đang thu các hãng tàu nước ngoài với giá sàn. Do đó, mỗi năm các hãng tàu đã hưởng phần chênh lệch phí xếp dỡ cả tỉ USD. Các doanh nghiệp Việt Nam đang chịu thiệt thòi rất lớn

Ông Phạm Quốc Long (Chi hội Chủ tàu container Việt Nam)

Cụ thể, giá bốc dỡ container xuất nhập khẩu ở Thái Lan là 59 USD/container loại 20 feet, 91 USD/container 40 feet; Singapore là 111 USD/container 20 feet, 159 USD/container 40 feet; Campuchia là 65 USD/container 20 feet, 95 USD/container 40 feet.

Còn Việt Nam là từ 33 - 53 USD/container 20 feet và 57 - 98 USD/container 40 feet (tùy theo từng khu vực).

“Hồi năm 2004 - 2005, khi các cảng nước sâu ở Cái Mép làm hồ sơ duyệt trình lên các bộ ngành thì giá mà mô hình tài chính đã đưa ra là 65 - 70 USD/container 20 feet. Sau 15 năm, chúng ta vẫn chưa đạt được mức giá này”, ông Nhữ Đình Thiện nói.

Theo các đại biểu dự hội nghị, từ năm 1990, đơn giá bốc xếp mà Bộ Tài chính đưa ra là 57 - 85 USD/container 20 feet. Tại cảng Hải Phòng, những năm 2008 - 2009, giá bốc dỡ container 20 feet là 48 USD. Thực tế, mức giá bốc dỡ container hiện nay đã thấp hơn thế rất nhiều. Nói theo Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Công là “phú quý thụt lùi”.

Tăng phí bốc xếp container xuất nhập khẩu

Ông Nhữ Đình Thiện cho rằng: “Chúng ta cần tăng giá bốc dỡ container xuất nhập khẩu thêm 10% từ năm 2021. Các năm 2022 - 2023 cũng nên tăng mỗi năm 10%”. Trong khi đó, ông Nguyễn Tường Anh, Tổng giám đốc Công ty cổ phần cảng Hải Phòng, đề nghị tăng mức giá bốc dỡ container thêm 10% từ năm 2021, sau đó tăng theo lộ trình 2 năm 1 lần.

Nói thêm về việc tăng giá bốc xếp container, ông Phạm Quốc Long, Chi hội Chủ tàu container Việt Nam, cho biết việc tăng giá bốc xếp container không làm tăng tổng chi phí logistics và chỉ số tiêu dùng Việt Nam. “Trên thị trường hiện nay, gần như 100% hàng hóa xuất nhập khẩu bằng container đi và đến Việt Nam đều do các hãng tàu nước ngoài đảm nhận. Các hãng tàu hoạt động theo tuyến và lịch tàu cố định ký hợp đồng trả phí bốc xếp cho cảng, họ đang thu khách hàng khoản phụ phí xếp dỡ hàng hóa khoảng 120 USD. Tại các cảng biển Việt Nam, với quy định giá sàn hiện tại theo Thông tư 54/2018, vì cạnh tranh lẫn nhau, các cảng hầu hết đều đang thu các hãng tàu nước ngoài với giá sàn. Do đó, mỗi năm các hãng tàu đã hưởng phần chênh lệch phí xếp dỡ cả tỉ USD. Các doanh nghiệp Việt Nam đang chịu thiệt thòi rất lớn”, ông Long nói.

Ông Phạm Quốc Long đồng tình với đề nghị tăng giá trong 3 năm liên tiếp (2021 - 2023), mỗi năm 10%, đưa giá bốc dỡ container từ tàu (sà lan) sang sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng (shipside) bằng 90% giá CY (đưa từ bãi container này sang bãi container khác).

Ngoài ra, ông Phạm Quốc Long cũng mong muốn Bộ GTVT tổ chức một cuộc họp để bình ổn giá cước vận tải nội địa để các doanh nghiệp vận tải hoạt động hiệu quả, qua đó có thể thanh toán mức phí bốc xếp cho các cảng biển tốt hơn hiện tại.

Cũng trong hội nghị này, đại diện Cục Hàng hải Việt Nam đã nêu một số góp ý của các doanh nghiệp để bổ sung, sửa đổi Thông tư 54/2018/TT-BGTVT. Theo đó, các đơn vị cảng biển đề nghị được thu 50% giá dịch vụ hoa tiêu hàng hải, cầu, bến, phao neo với tàu thuyền vào, rời cảng tránh trú bão. Về khung giá hoa tiêu nội địa, các đơn vị đề nghị bổ sung tuyến Vân Phong - Ba Ngòi - Nhà máy Duyên hải vào tuyến đặc thù và điều chỉnh khung giá với tàu thuyền.

Theo Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Công, sau khi Thông tư 54 ra đời đã giúp doanh nghiệp cảng biển có nguồn thu tốt hơn, tiến gần giá cảng biển trong khu vực. Tuy nhiên, dù đã tăng nhưng vẫn còn khoảng cách xa so với các nước trong khu vực, nhất là Campuchia. Lãnh đạo Bộ GTVT cho rằng, với giá dịch vụ hoa tiêu đang thu ở giá trần nên vừa qua đã giảm giá xuống. Giá phao neo thì cần giảm thấp vì chi phí đầu tư rẻ, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận tốt. Không thể đầu tư cảng 2.000 - 3.000 tỉ đồng, thu không được bao nhiêu; trong khi phao neo có 10 - 15 tỉ đồng, giá thu lại cao.

“Về cảng biển, nên tăng giá từ năm 2021, sau đó mỗi năm tăng thêm 10% cho tới khi tiệm cận mức giá của các nước trong khu vực. Nhiều cảng biển lỗ, sau khi đầu tư phải chuyển đổi công năng vì giá dịch vụ thấp, không đủ bù chi phí. Nên cần tăng, để hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư xây dựng cảng biển”. Thứ trưởng Bộ GTVT Nguyễn Văn Công

Mai Hà

Thanh niên


Kinh tế đầu tư

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 9,500
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 15,500
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 11,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 31,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,200
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 15,350
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,800
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,880
ANV CTCP Nam Việt 19,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 21,450
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 8,190
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,120
BBC CTCP Bibica 50,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,670
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 19,900
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,250
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 10,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,600
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 14,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,600
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 50,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 25,550
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,700
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,100
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,180
CDC CTCP Chương Dương 25,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 18,500
CLC CTCP Cát Lợi 28,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,220
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 36,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 13,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,600
CNG CTCP CNG Việt Nam 21,950
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 49,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 73,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,000
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 14,750
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 67,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,070
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,000
DHA CTCP Hóa An 39,150
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,900
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 10,600
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 16,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 9,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 3,300
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,600
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 16,800
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,400
B82 CTCP 482 400
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,600
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 8,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 7,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,500
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 11,700
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,900
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 11,300
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 3,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,700
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,600
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 40,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 7,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 17,500
CKV CTCP COKYVINA 11,700
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,000
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 15,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,000
CT6 CTCP Công Trình 6 3,900
CTA CTCP Vinavico 300
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,000
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 7,200
CVN CTCP Vinam 17,000
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 8,600
D11 CTCP Địa Ốc 11 19,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 15,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 14,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 46,300
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 31,600
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,400
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,900
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 1,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 300
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 26,400
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 45,100
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 3,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 32,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 22,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 31,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 4,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 23,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 3,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 34,300
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 20,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 28,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 11,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 50,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 37,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 18,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 9,400
DPP CTCP Dược Đồng Nai 17,000
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,100
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 35,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,500
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 21,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,000
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,000
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,700
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 19,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 37,400
HDM CTCP Dệt May Huế 14,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2020 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp