Bạn chưa có c/p theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

  • VN-Index 942.30 +9.64 (+1.03%)
  • HNX-Index 110.49 +1.21 (+1.10%)
  • UPCOM-Index 54.32 +0.08 (+0.14%)
Thị trường chứng khoán
Giá nào cho Petrolimex (PLX) sau khi lên sàn?
Đăng 21/04/2017 | 09:41 GMT+7  |   CafeF
Nhiều CTCK đã định giá cho PLX dao động từ mức giá trên 40.000 đồng - 70.000 đồng. Còn nhà đầu tư sẽ trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?

Ngày 21/04/2017, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chính thức đưa 1,2 tỷ cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán PLX.

Tính ở thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Petrolimex đạt 12.938 tỷ đồng. Với giá lên sàn 43.200 đồng/cp, Petrolimex được định giá ở mức 55.892 tỷ đồng (2,45 tỷ USD). Biên độ dao động trong ngày đầu chào sàn ở mức 20%, giá cổ phiếu Petrolimex có thể tiệm cận mức 51.840 đồng/cp (tương đương mức vốn hóa 67.300 tỷ đồng (2,95 tỷ USD), đây cũng là mức giá từng thiết lập trên thị trường SanOTC ngay trước khi cổ phiếu này dừng giao dịch để thực hiện lưu ký. 

Xem chi tiết tại http://www.sanotc.com/otc/investor/co-phieu-otc/OTC-PETROLIMEX

Tiềm năng tăng giá cho PLX có thực sự còn, hay cổ phiếu này sẽ chịu áp lực chốt lời sau khi giá đã tăng rất nhanh trên thị trường SanOTC? Tỷ lệ free float của PLX khoảng 4% tương đương hơn 53 triệu cổ phiếu. Mới đây, UBCK đã chấp thuận cho Petrolimex được khóa room ngoại ở mức 20% để chờ cơ hội phát hành cho cổ đông chiến lược.

CTCP Chứng khoán HSC dự đoán PLX sẽ đạt 169,9 nghìn tỷ đồng doanh thu (tăng trưởng 38%) và LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 4,19 nghìn tỷ đồng (giảm 10,1%). HSC ước tính giá mục tiêu là 56.300 đồng – tương đương P/E dự phóng năm 2017 là 17 lần, tương đương P/E của GAS, công ty độc quyền phân phối khí tự nhiên và là đơn vị bán buôn LPG lớn nhất tại thị trường Việt Nam.

Trong khi đó, CTCK Bảo Việt (BVSC) định giá PLX ở mức 42.200 đồng/cp. Nhưng nếu triển khai thành công hệ thống các cửa hàng tiện lợi (C-store) hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác tại hệ thống cửa hàng xăng dầu có thể đưa giá trị của PLX tăng thêm 50,9% đến 72,5%, tương đương giá cổ phần dao động trong khoảng từ 63.680 - 72.800 đồng/cổ phần.

Theo đánh giá của BVSC, kể từ 2017, biên lợi nhuận gộp của PLX sẽ được duy trì ổn định quanh mức 7-8%, cao hơn so với biên lợi nhuận gộp của giai đoạn trước đó (3-4% giai đoạn 2012-2014) nhưng thấp hơn so với năm 2016 là năm doanh nghiệp được hưởng lợi đặc biệt khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 84/2009/NĐ-CP đã có những quy định phù hợp hơn về tần suất cũng như biên độ điều chỉnh giá, giúp các doanh nghiệp xăng dầu cải thiện biên lợi nhuận.

 

 

PLX có tình hình tài chính lành mạnh với các chỉ tiêu thanh khoản, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động đều ở mức ổn định và khá tương đồng nếu so sánh với các doanh nghiệp xăng dầu hàng đầu tại các thị trường như Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ. Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu của PLX hiện thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành do PLX có dòng tiền khá mạnh. Chi phí đầu tư hàng năm chỉ tập trung ở việc cải tạo và mở mới các cửa hàng xăng dầu.

Giai đoạn 2012-2016, bình quân PLX mở mới 70 cửa hàng mỗi năm và vốn đầu tư trên mỗi cửa hàng bình quân ở mức 3,8-4,1 tỷ VNĐ/cửa hàng. Do đó, lượng tiền mặt của PLX hiện khá dồi dào, chiếm khoảng 20% tổng tài sản của PLX.

Tuy nhiên, điều này có thể sẽ thay đổi trong tương lai nếu PLX đầu tư vào dự án lọc hóa dầu Nam Vân Phong.

BVSC cũng cho rằng, nếu đối tác chiến lược JX Nippon Oil & Energy nâng tỷ lệ sở hữu tại PLX lên 20% trong 1-2 năm tới, sự hỗ trợ sẽ có chiều sâu hơn về chiến lược và hỗ trợ vốn nếu PLX tham gia phát triển dự án lọc dầu Vân Phong.

Dự báo kết quả kinh doanh 2017, BVSC dự đoán năm 2017, PLX đạt 169.600 tỷ đồng doanh thu và 4.128 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 37,7% và -11,5% yoy.

CTCK Ngân hàng ngoại thương (VCBS) đánh giá PLX là một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Việt Nam với vị thế dẫn đầu lĩnh vực phân phối xăng dầu, có nhiều lợi thế cạnh tranh về hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới vận tải, phân phối cũng như rủi ro kinh doanh không quá lớn khi được Nhà nước bảo trợ giá đầu ra. VCBS đưa ra khuyến nghị giá trị hợp lý của cổ phiếu PLX ở mức 55.691 đồng/cp.

VCBS đánh giá Petrolimex “không có đối thủ” và không chịu quá nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành do số lượng doanh nghiệp xăng dầu đầu mối được cấp phép kinh doanh không nhiều, chỉ có 29 doanh nghiệp trên toàn quốc. Trong đó, PLX chiếm tới 48% thị trường tiêu thụ nội địa, tiếp đó là PV Oil với khoảng 20%, còn lại là các doanh nghiệp khác. So sánh với đối thủ cạnh tranh lớn thứ 2 của PLX là PV Oil, PLX cũng đang sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh:

 

 

Theo VCBS, mặc dù doanh thu của các doanh nghiệp phân phối xăng dầu nói chung và PLX nói riêng đều bị áp trần theo giá cơ sở nhưng biên lợi nhuận gộp của PLX vẫn có thể nới rộng nhờ:

- Quản lý tốt cơ chế hàng tồn kho: nhờ hệ thống kho bể có sức chứa lớn hơn nhu cầu thực tế đang sử dụng, PLX có thể chủ động thay đổi vòng quay hàng tồn kho để phù hợp với biến động của giá xăng dầu đầu vào. Đặc biệt khi đánh giá giá dầu có xu hướng giảm, PLX có thể linh hoạt tích trữ tăng thêm HTK tại các bể chứa.

- Tối ưu giá CIF: giá CIF trong đó có giá mua xăng dầu và giá vận chuyển không bị khống chế hoàn toàn bởi giá cơ sở. Trong cách tính giá cơ sở, 2 chi phí này đều được tính dựa trên chi phí trung bình của tất cả các đầu mối phân phối xăng dầu trên cả nước. Với ưu thế về quy mô của mình, PLX luôn có được giá CIF thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình bởi: (1) PLX là đầu mối mua buôn lớn nhất nội địa nên luôn có khả năng đàm phán về giá mua thấp hơn các đầu mối khác; (2) PLX có đội tầu vận chuyển riêng, kho bãi trung chuyển riêng nên giá vận chuyển cũng thấp hơn giá trung bình cấu thành giá cơ sở.

- Chênh lệch thuế nhập khẩu: Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, công thức tính giá cơ sở làm căn cứ điều hành trong nước đang áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN áp cho các nước trong WTO) là 16,22%, trong khi thuế nhập khẩu xăng dầu của PLX từ các nước ASEAN và Hàn Quốc chỉ từ 0-10%. Do vậy, PLX vẫn đang được hưởng lợi từ chênh lệch thuế nhập khẩu này.

- Tiết giảm chi phí kinh doanh định mức: Đây được hiểu là chi phí lưu thông xăng dầu trong nước, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ ở nhiệt độ thực tế, của các thương nhân đầu mối. Sở hữu hệ thống kho bể có sức chứa lớn, thường xuyên được bảo trì ở điều kiện tốt nên chi phí lưu thông xăng dầu thực tế của PLX thường thấp hơn so với chi phí kinh doanh định mức được tính trong giá cơ sở.

Vinacrop (t/h)


Thị trường chứng khoán

Nhịp đập Thị trường 23/11: Tâm điểm nhóm ngân hàng

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   2 giờ trước

VN-Index tiếp tục phá đỉnh năm 2017 với hỗ trợ của các Large Cap như MSN, BHN, CTG, VIC, VCB… Chỉ số sàn HOSE tăng vẫn chủ yếu dựa vào Large Cap. Tuy nhiên 1 số “trụ của ngày hôm qua” đang có dấu hiệu đuối sớm như MWG, PLX, SAB. Các chỉ số của nhóm Mid và Small Cap tuy tăng như mức tăng thấp hơn nhiều.

CTCK nhận định thị trường 23/11: Tiền lớn chảy vào thị trường

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   3 giờ trước

Việc dòng vốn chảy quá mạnh vào các trụ lớn khiến cho sự “hụt hơi” của một hoặc hai cổ phiếu dường như không còn quan trọng. Nhìn chung về mặt chỉ số, VN-Index có thể còn tăng tiếp; nhưng điều này sẽ không đồng nghĩa với việc thị trường đang “dễ chơi”.

EMC CTCP Ô tô Giải Phóng 14,400
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 83,000
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 10,900
HVA Công ty Cổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 2,800
HKB Công ty CP Nông nghiệp và thực phẩm Hà Nội - Kinh Bắc 2,300
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 2,300
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 10,800
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,580
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,800
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 1,500
AAAI CTCP Bảo hiểm AAA 8,000
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,500
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 27,200
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 22,200
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,600
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,100
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,390
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,740
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 69,900
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 10,550
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,160
BBC Công ty Cổ phần Bibica (BIBICA) 102,000
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,650
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 33,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 31,500
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 26,450
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 16,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 32,500
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 92,300
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,250
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 10,450
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 36,850
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 36,750
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 14,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 14,600
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 3,790
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,700
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,400
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 64,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,790
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,500
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 26,150
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 11,100
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 15,000
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 234,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 23,700
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 27,850
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 64,500
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 9,250
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 21,550
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 33,200
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 36,600
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 3,720
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 17,800
DLG Công ty Cổ phần Tập đoàn Đức Long Gia Lai (DUCLONG GIA LAI GROUP) 3,160
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 34,400
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 16,000
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 15,700
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 24,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 16,000
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 28,200
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,100
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 2,400
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 11,000
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 6,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 32,000
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,000
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 6,700
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 18,500
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 5,400
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 19,200
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 15,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 25,000
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 33,900
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,300
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 4,300
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 38,900
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,700
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 10,150
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 6,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 52,000
DAD Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng (DEIDCO) 19,000
DBC Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (DABACO) 23,000
DC4 Công ty Cổ phần DIC số 4 (DIC - No4) 9,000
DCS Công ty Cổ phần Tập đoàn Đại Châu (Dai Chau JSC) 2,000
DHT Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây (HATAPHAR) 69,000
DL1 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Dịch vụ Công trình Công cộng Đức Long Gia Lai (DLGL INDPS) 41,300
DNP Công ty Cổ phần Nhựa Đồng Nai (DONAPLAST ) 21,500
DST Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị giáo dục Nam Định (NABECO) 14,600
DXP Công ty cổ phần Cảng Đoạn Xá (DoanXa Port) 12,900
EBS Công ty Cổ phần Sách Giáo dục tại Tp.Hà Nội (Haebco JSC) 10,100
EFI Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Giáo dục (EFI., JSC) 7,400
EID Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển giáo dục Hà Nội (HEID) 16,400
HAD Công ty Cổ phần Bia Hà Nội - Hải Dương (HAD) 44,000
HAT Công ty Cổ phần Thương mại Bia Hà Nội (Habeco Trading) 38,500
HBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị trường học Hà Tĩnh (HTBEECO) 9,200
HBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Hòa Bình (HBS) 2,600
HCC Công ty Cổ phần Bê tông Hoà Cầm - Intimex ( HCC) 19,700
HDA Công ty Cổ phần Hãng sơn Đông Á (HSDA) 9,400
HHG Công ty Cổ phần Hoàng Hà (Hoang Ha JSC) 6,900
HJS Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mu (Nam Mu HJSC) 25,500
HLY Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long I (VIHACO) 15,500
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,500
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,500
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 23,300
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,200
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 14,300
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,000
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 11,300
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 6,000
NBW Công ty Cổ phần Cấp nước Nhà Bè (NHA BE WASUCO JSC) 20,400
ND2 Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển điện Miền Bắc 2 (NEDI2) 19,900
NHN Công ty cổ phần Phát triển Đô thị Nam Hà Nội (HANOI City .,JSC) 30,000
PMT Công ty cổ phần Viễn thông TELVINA Việt Nam (TELVINA .,JsC) 4,000
PSB Công ty cổ phần Đầu tư Dầu khí Sao Mai – Bến Đình (PVSB) 5,900
PSL Công ty Cổ phần Chăn nuôi Phú Sơn (PHU SON LIVESTOCK COMPANY) 51,000
PSP Công ty Cổ phần Cảng dịch vụ Dầu khí Đình Vũ (PTSC Đình Vũ) 7,900
PTT Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Đông Dương (Petrotrans) 4,000
S33 Công ty cổ phần Mía đường 333 (THE 333 SUCO ) 27,500
SBS Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBS) 2,200
SHV Công ty Cổ phần Hải Việt (HAVICO) 12,000
SMB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Trung (SMB) 29,200
SWC Tổng Công ty Cổ phần Đường Sông Miền Nam (SOWATCO) 12,200
TIS Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) 13,900
TLT Công ty Cổ phần Viglacera Thăng Long (TTC) 16,500
TMW Công ty Cổ phần Tổng hợp Gỗ Tân Mai 15,000
UDJ Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị (Becamex UDJ) 6,000
VCA Công ty Cổ phần Thép Biên Hòa (VICASA) 12,000
VHH Công ty cổ phần Đầu tư Kinh doanh nhà Thành Đạt 2,400
VKD Công ty Cổ phần Nước khoáng Khánh Hòa (VIKODA) 48,000
VTA Công ty Cổ phần Vitaly (VITALY JS. Co ) 8,000
WSB Công ty Cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây (WSB) 53,500
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 13,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 9,700
NSP Công ty Cổ phần Nhựa Sam Phú (SPC) 7,400
REM Công ty cổ phần Tu bổ di tích Trung ương - Vinaremon (VINAREMON) 2,600
SGN Công ty cổ phần Phục vụ Mặt đất Sài Gòn (SAGS) 160,000
PFL Công ty cổ phần Dầu khí Đông Đô (PVC-Dong Do .,JSC) 1,400
VNI Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Việt Nam (VinaLand Invest Corp) 8,000
VPC Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Năng lượng Việt Nam (V- Power) 900
PIC CTCP Đầu tư Điện lực 3 14,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2017 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.