Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.55
805.58   (-0.19%)
GTGD :   2,777.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.82
107.34   (+0.77%)
GTGD :   637.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.12
54.43   (-0.22%)
GTGD :   114.1 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +0.19
789.89   (+0.02%)
GTGD :   1,398.1 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.22
196.88   (+0.63%)
GTGD :   217.1 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Giá nào cho Petrolimex (PLX) sau khi lên sàn?
Đăng 21/04/2017 | 09:41 GMT+7  |   CafeF
Nhiều CTCK đã định giá cho PLX dao động từ mức giá trên 40.000 đồng - 70.000 đồng. Còn nhà đầu tư sẽ trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?

Ngày 21/04/2017, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chính thức đưa 1,2 tỷ cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán PLX.

Tính ở thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Petrolimex đạt 12.938 tỷ đồng. Với giá lên sàn 43.200 đồng/cp, Petrolimex được định giá ở mức 55.892 tỷ đồng (2,45 tỷ USD). Biên độ dao động trong ngày đầu chào sàn ở mức 20%, giá cổ phiếu Petrolimex có thể tiệm cận mức 51.840 đồng/cp (tương đương mức vốn hóa 67.300 tỷ đồng (2,95 tỷ USD), đây cũng là mức giá từng thiết lập trên thị trường SanOTC ngay trước khi cổ phiếu này dừng giao dịch để thực hiện lưu ký. 

Xem chi tiết tại http://www.sanotc.com/otc/investor/co-phieu-otc/OTC-PETROLIMEX

Tiềm năng tăng giá cho PLX có thực sự còn, hay cổ phiếu này sẽ chịu áp lực chốt lời sau khi giá đã tăng rất nhanh trên thị trường SanOTC? Tỷ lệ free float của PLX khoảng 4% tương đương hơn 53 triệu cổ phiếu. Mới đây, UBCK đã chấp thuận cho Petrolimex được khóa room ngoại ở mức 20% để chờ cơ hội phát hành cho cổ đông chiến lược.

CTCP Chứng khoán HSC dự đoán PLX sẽ đạt 169,9 nghìn tỷ đồng doanh thu (tăng trưởng 38%) và LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 4,19 nghìn tỷ đồng (giảm 10,1%). HSC ước tính giá mục tiêu là 56.300 đồng – tương đương P/E dự phóng năm 2017 là 17 lần, tương đương P/E của GAS, công ty độc quyền phân phối khí tự nhiên và là đơn vị bán buôn LPG lớn nhất tại thị trường Việt Nam.

Trong khi đó, CTCK Bảo Việt (BVSC) định giá PLX ở mức 42.200 đồng/cp. Nhưng nếu triển khai thành công hệ thống các cửa hàng tiện lợi (C-store) hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác tại hệ thống cửa hàng xăng dầu có thể đưa giá trị của PLX tăng thêm 50,9% đến 72,5%, tương đương giá cổ phần dao động trong khoảng từ 63.680 - 72.800 đồng/cổ phần.

Theo đánh giá của BVSC, kể từ 2017, biên lợi nhuận gộp của PLX sẽ được duy trì ổn định quanh mức 7-8%, cao hơn so với biên lợi nhuận gộp của giai đoạn trước đó (3-4% giai đoạn 2012-2014) nhưng thấp hơn so với năm 2016 là năm doanh nghiệp được hưởng lợi đặc biệt khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 84/2009/NĐ-CP đã có những quy định phù hợp hơn về tần suất cũng như biên độ điều chỉnh giá, giúp các doanh nghiệp xăng dầu cải thiện biên lợi nhuận.

 

 

PLX có tình hình tài chính lành mạnh với các chỉ tiêu thanh khoản, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động đều ở mức ổn định và khá tương đồng nếu so sánh với các doanh nghiệp xăng dầu hàng đầu tại các thị trường như Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ. Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu của PLX hiện thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành do PLX có dòng tiền khá mạnh. Chi phí đầu tư hàng năm chỉ tập trung ở việc cải tạo và mở mới các cửa hàng xăng dầu.

Giai đoạn 2012-2016, bình quân PLX mở mới 70 cửa hàng mỗi năm và vốn đầu tư trên mỗi cửa hàng bình quân ở mức 3,8-4,1 tỷ VNĐ/cửa hàng. Do đó, lượng tiền mặt của PLX hiện khá dồi dào, chiếm khoảng 20% tổng tài sản của PLX.

Tuy nhiên, điều này có thể sẽ thay đổi trong tương lai nếu PLX đầu tư vào dự án lọc hóa dầu Nam Vân Phong.

BVSC cũng cho rằng, nếu đối tác chiến lược JX Nippon Oil & Energy nâng tỷ lệ sở hữu tại PLX lên 20% trong 1-2 năm tới, sự hỗ trợ sẽ có chiều sâu hơn về chiến lược và hỗ trợ vốn nếu PLX tham gia phát triển dự án lọc dầu Vân Phong.

Dự báo kết quả kinh doanh 2017, BVSC dự đoán năm 2017, PLX đạt 169.600 tỷ đồng doanh thu và 4.128 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 37,7% và -11,5% yoy.

CTCK Ngân hàng ngoại thương (VCBS) đánh giá PLX là một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Việt Nam với vị thế dẫn đầu lĩnh vực phân phối xăng dầu, có nhiều lợi thế cạnh tranh về hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới vận tải, phân phối cũng như rủi ro kinh doanh không quá lớn khi được Nhà nước bảo trợ giá đầu ra. VCBS đưa ra khuyến nghị giá trị hợp lý của cổ phiếu PLX ở mức 55.691 đồng/cp.

VCBS đánh giá Petrolimex “không có đối thủ” và không chịu quá nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành do số lượng doanh nghiệp xăng dầu đầu mối được cấp phép kinh doanh không nhiều, chỉ có 29 doanh nghiệp trên toàn quốc. Trong đó, PLX chiếm tới 48% thị trường tiêu thụ nội địa, tiếp đó là PV Oil với khoảng 20%, còn lại là các doanh nghiệp khác. So sánh với đối thủ cạnh tranh lớn thứ 2 của PLX là PV Oil, PLX cũng đang sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh:

 

 

Theo VCBS, mặc dù doanh thu của các doanh nghiệp phân phối xăng dầu nói chung và PLX nói riêng đều bị áp trần theo giá cơ sở nhưng biên lợi nhuận gộp của PLX vẫn có thể nới rộng nhờ:

- Quản lý tốt cơ chế hàng tồn kho: nhờ hệ thống kho bể có sức chứa lớn hơn nhu cầu thực tế đang sử dụng, PLX có thể chủ động thay đổi vòng quay hàng tồn kho để phù hợp với biến động của giá xăng dầu đầu vào. Đặc biệt khi đánh giá giá dầu có xu hướng giảm, PLX có thể linh hoạt tích trữ tăng thêm HTK tại các bể chứa.

- Tối ưu giá CIF: giá CIF trong đó có giá mua xăng dầu và giá vận chuyển không bị khống chế hoàn toàn bởi giá cơ sở. Trong cách tính giá cơ sở, 2 chi phí này đều được tính dựa trên chi phí trung bình của tất cả các đầu mối phân phối xăng dầu trên cả nước. Với ưu thế về quy mô của mình, PLX luôn có được giá CIF thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình bởi: (1) PLX là đầu mối mua buôn lớn nhất nội địa nên luôn có khả năng đàm phán về giá mua thấp hơn các đầu mối khác; (2) PLX có đội tầu vận chuyển riêng, kho bãi trung chuyển riêng nên giá vận chuyển cũng thấp hơn giá trung bình cấu thành giá cơ sở.

- Chênh lệch thuế nhập khẩu: Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, công thức tính giá cơ sở làm căn cứ điều hành trong nước đang áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN áp cho các nước trong WTO) là 16,22%, trong khi thuế nhập khẩu xăng dầu của PLX từ các nước ASEAN và Hàn Quốc chỉ từ 0-10%. Do vậy, PLX vẫn đang được hưởng lợi từ chênh lệch thuế nhập khẩu này.

- Tiết giảm chi phí kinh doanh định mức: Đây được hiểu là chi phí lưu thông xăng dầu trong nước, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ ở nhiệt độ thực tế, của các thương nhân đầu mối. Sở hữu hệ thống kho bể có sức chứa lớn, thường xuyên được bảo trì ở điều kiện tốt nên chi phí lưu thông xăng dầu thực tế của PLX thường thấp hơn so với chi phí kinh doanh định mức được tính trong giá cơ sở.

Vinacrop (t/h)


Thị trường chứng khoán

Vietjet, cổ phiếu tăng trưởng và chiến lược đầu tư nào phù hợp?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   13 giờ trước

(ĐTCK) Benjamin Graham, bậc thầy chứng khoán về đầu tư giá trị đã từng nói: "Đầu tư không phải là việc thắng những người khác trong trò chơi của họ, mà là việc kiểm soát mình trong chính trò chơi của mình". Điều này ám chỉ mỗi nhà đầu tư cần phải có lựa chọn riêng của riêng mình trong cách đầu tư để tránh hùa theo đám đông.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,900
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,200
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,100
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,400
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 9,200
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,800
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,920
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,790
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,900
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,850
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,900
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,900
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,900
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,100
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,050
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,890
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,650
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,690
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 208,700
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 50,000
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,400
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,000
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,300
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,700
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,000
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,100
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,500
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,300
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,600
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 18,300
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,200
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.