Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 979.62 +17.46 (+1.81%)
  • HNX-Index 111.71 +1.14 (+1.03%)
  • UPCOM-Index 51.91 +0.23 (+0.45%)
Thị trường chứng khoán
Giá nào cho Petrolimex (PLX) sau khi lên sàn?
Đăng 21/04/2017 | 09:41 GMT+7  |   CafeF
Nhiều CTCK đã định giá cho PLX dao động từ mức giá trên 40.000 đồng - 70.000 đồng. Còn nhà đầu tư sẽ trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?

Ngày 21/04/2017, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chính thức đưa 1,2 tỷ cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán PLX.

Tính ở thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Petrolimex đạt 12.938 tỷ đồng. Với giá lên sàn 43.200 đồng/cp, Petrolimex được định giá ở mức 55.892 tỷ đồng (2,45 tỷ USD). Biên độ dao động trong ngày đầu chào sàn ở mức 20%, giá cổ phiếu Petrolimex có thể tiệm cận mức 51.840 đồng/cp (tương đương mức vốn hóa 67.300 tỷ đồng (2,95 tỷ USD), đây cũng là mức giá từng thiết lập trên thị trường SanOTC ngay trước khi cổ phiếu này dừng giao dịch để thực hiện lưu ký. 

Xem chi tiết tại http://www.sanotc.com/otc/investor/co-phieu-otc/OTC-PETROLIMEX

Tiềm năng tăng giá cho PLX có thực sự còn, hay cổ phiếu này sẽ chịu áp lực chốt lời sau khi giá đã tăng rất nhanh trên thị trường SanOTC? Tỷ lệ free float của PLX khoảng 4% tương đương hơn 53 triệu cổ phiếu. Mới đây, UBCK đã chấp thuận cho Petrolimex được khóa room ngoại ở mức 20% để chờ cơ hội phát hành cho cổ đông chiến lược.

CTCP Chứng khoán HSC dự đoán PLX sẽ đạt 169,9 nghìn tỷ đồng doanh thu (tăng trưởng 38%) và LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 4,19 nghìn tỷ đồng (giảm 10,1%). HSC ước tính giá mục tiêu là 56.300 đồng – tương đương P/E dự phóng năm 2017 là 17 lần, tương đương P/E của GAS, công ty độc quyền phân phối khí tự nhiên và là đơn vị bán buôn LPG lớn nhất tại thị trường Việt Nam.

Trong khi đó, CTCK Bảo Việt (BVSC) định giá PLX ở mức 42.200 đồng/cp. Nhưng nếu triển khai thành công hệ thống các cửa hàng tiện lợi (C-store) hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác tại hệ thống cửa hàng xăng dầu có thể đưa giá trị của PLX tăng thêm 50,9% đến 72,5%, tương đương giá cổ phần dao động trong khoảng từ 63.680 - 72.800 đồng/cổ phần.

Theo đánh giá của BVSC, kể từ 2017, biên lợi nhuận gộp của PLX sẽ được duy trì ổn định quanh mức 7-8%, cao hơn so với biên lợi nhuận gộp của giai đoạn trước đó (3-4% giai đoạn 2012-2014) nhưng thấp hơn so với năm 2016 là năm doanh nghiệp được hưởng lợi đặc biệt khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 84/2009/NĐ-CP đã có những quy định phù hợp hơn về tần suất cũng như biên độ điều chỉnh giá, giúp các doanh nghiệp xăng dầu cải thiện biên lợi nhuận.

 

 

PLX có tình hình tài chính lành mạnh với các chỉ tiêu thanh khoản, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động đều ở mức ổn định và khá tương đồng nếu so sánh với các doanh nghiệp xăng dầu hàng đầu tại các thị trường như Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ. Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu của PLX hiện thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành do PLX có dòng tiền khá mạnh. Chi phí đầu tư hàng năm chỉ tập trung ở việc cải tạo và mở mới các cửa hàng xăng dầu.

Giai đoạn 2012-2016, bình quân PLX mở mới 70 cửa hàng mỗi năm và vốn đầu tư trên mỗi cửa hàng bình quân ở mức 3,8-4,1 tỷ VNĐ/cửa hàng. Do đó, lượng tiền mặt của PLX hiện khá dồi dào, chiếm khoảng 20% tổng tài sản của PLX.

Tuy nhiên, điều này có thể sẽ thay đổi trong tương lai nếu PLX đầu tư vào dự án lọc hóa dầu Nam Vân Phong.

BVSC cũng cho rằng, nếu đối tác chiến lược JX Nippon Oil & Energy nâng tỷ lệ sở hữu tại PLX lên 20% trong 1-2 năm tới, sự hỗ trợ sẽ có chiều sâu hơn về chiến lược và hỗ trợ vốn nếu PLX tham gia phát triển dự án lọc dầu Vân Phong.

Dự báo kết quả kinh doanh 2017, BVSC dự đoán năm 2017, PLX đạt 169.600 tỷ đồng doanh thu và 4.128 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 37,7% và -11,5% yoy.

CTCK Ngân hàng ngoại thương (VCBS) đánh giá PLX là một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Việt Nam với vị thế dẫn đầu lĩnh vực phân phối xăng dầu, có nhiều lợi thế cạnh tranh về hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới vận tải, phân phối cũng như rủi ro kinh doanh không quá lớn khi được Nhà nước bảo trợ giá đầu ra. VCBS đưa ra khuyến nghị giá trị hợp lý của cổ phiếu PLX ở mức 55.691 đồng/cp.

VCBS đánh giá Petrolimex “không có đối thủ” và không chịu quá nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành do số lượng doanh nghiệp xăng dầu đầu mối được cấp phép kinh doanh không nhiều, chỉ có 29 doanh nghiệp trên toàn quốc. Trong đó, PLX chiếm tới 48% thị trường tiêu thụ nội địa, tiếp đó là PV Oil với khoảng 20%, còn lại là các doanh nghiệp khác. So sánh với đối thủ cạnh tranh lớn thứ 2 của PLX là PV Oil, PLX cũng đang sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh:

 

 

Theo VCBS, mặc dù doanh thu của các doanh nghiệp phân phối xăng dầu nói chung và PLX nói riêng đều bị áp trần theo giá cơ sở nhưng biên lợi nhuận gộp của PLX vẫn có thể nới rộng nhờ:

- Quản lý tốt cơ chế hàng tồn kho: nhờ hệ thống kho bể có sức chứa lớn hơn nhu cầu thực tế đang sử dụng, PLX có thể chủ động thay đổi vòng quay hàng tồn kho để phù hợp với biến động của giá xăng dầu đầu vào. Đặc biệt khi đánh giá giá dầu có xu hướng giảm, PLX có thể linh hoạt tích trữ tăng thêm HTK tại các bể chứa.

- Tối ưu giá CIF: giá CIF trong đó có giá mua xăng dầu và giá vận chuyển không bị khống chế hoàn toàn bởi giá cơ sở. Trong cách tính giá cơ sở, 2 chi phí này đều được tính dựa trên chi phí trung bình của tất cả các đầu mối phân phối xăng dầu trên cả nước. Với ưu thế về quy mô của mình, PLX luôn có được giá CIF thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình bởi: (1) PLX là đầu mối mua buôn lớn nhất nội địa nên luôn có khả năng đàm phán về giá mua thấp hơn các đầu mối khác; (2) PLX có đội tầu vận chuyển riêng, kho bãi trung chuyển riêng nên giá vận chuyển cũng thấp hơn giá trung bình cấu thành giá cơ sở.

- Chênh lệch thuế nhập khẩu: Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, công thức tính giá cơ sở làm căn cứ điều hành trong nước đang áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN áp cho các nước trong WTO) là 16,22%, trong khi thuế nhập khẩu xăng dầu của PLX từ các nước ASEAN và Hàn Quốc chỉ từ 0-10%. Do vậy, PLX vẫn đang được hưởng lợi từ chênh lệch thuế nhập khẩu này.

- Tiết giảm chi phí kinh doanh định mức: Đây được hiểu là chi phí lưu thông xăng dầu trong nước, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ ở nhiệt độ thực tế, của các thương nhân đầu mối. Sở hữu hệ thống kho bể có sức chứa lớn, thường xuyên được bảo trì ở điều kiện tốt nên chi phí lưu thông xăng dầu thực tế của PLX thường thấp hơn so với chi phí kinh doanh định mức được tính trong giá cơ sở.

Vinacrop (t/h)


Thị trường chứng khoán

Dòng tiền ngoại vẫn 'ở lại và tìm cơ hội giải ngân' tại Việt Nam

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   7 giờ trước

Không phủ nhận hiện tượng khối ngoại bán ròng trên TTCK, nhưng tính chung, dòng vốn ngoại vẫn “vào nhiều hơn ra”. Vì thế, bên cạnh chính sách vĩ mô hợp lý, thông tin về kinh tế vĩ mô, “sức khỏe” doanh nghiệp cần đưa ra đầy đủ, chính xác để NĐT yên tâm đầu tư ở Việt Nam.

VN30 Futures 20/06: Cơ hội cho bên mua?

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   18 giờ trước

Trạng thái mở rộng basic cùng việc F1806 chỉ còn hai ngày giao dịch đang gia tăng rủi ro cho các vị thế bán. Ở chiều ngược lại cơ hội sẽ rộng mở hơn đối với giới đầu tư khi VN30-Index xuất hiện các nhịp hồi phục vững chắc hơn trong các phiên tới.

Vietstock Daily 20/06: “Phòng thủ” cần được đưa lên hàng đầu

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   20 giờ trước

Sự nhập cuộc của dòng tiền bắt đáy được kỳ vọng sẽ tiếp tục hỗ trợ thị trường trước sức ép từ bên bán. Tuy vậy, trước áp lực bán ròng từ khối ngoại cùng rủi ro từ thị trường tài chính thế giới thì tâm lý thận trọng vẫn cần được ưu tiên.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,625
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,040
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,440
ANV CTCP Nam Việt 25,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,000
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,850
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,040
BBC CTCP Bibica 81,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,400
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 27,700
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,500
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 59,700
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 82,900
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,600
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,420
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,680
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,000
CLC CTCP Cát Lợi 30,400
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,240
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,710
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 56,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,300
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,100
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,180
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,500
DHA CTCP Hóa An 29,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,800
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 32,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,500
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 22,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.