Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +11.82 (+1.13%)
  • HNX-Index 122.39 +0.50 (+0.41%)
  • UPCOM-Index 58.33 +0.04 (+0.07%)
Thị trường chứng khoán
Giá nào cho Petrolimex (PLX) sau khi lên sàn?
Đăng 21/04/2017 | 09:41 GMT+7  |   CafeF
Nhiều CTCK đã định giá cho PLX dao động từ mức giá trên 40.000 đồng - 70.000 đồng. Còn nhà đầu tư sẽ trả giá bao nhiêu cho cổ phiếu này?

Ngày 21/04/2017, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) chính thức đưa 1,2 tỷ cổ phiếu niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán PLX.

Tính ở thời điểm hiện tại, vốn điều lệ của Petrolimex đạt 12.938 tỷ đồng. Với giá lên sàn 43.200 đồng/cp, Petrolimex được định giá ở mức 55.892 tỷ đồng (2,45 tỷ USD). Biên độ dao động trong ngày đầu chào sàn ở mức 20%, giá cổ phiếu Petrolimex có thể tiệm cận mức 51.840 đồng/cp (tương đương mức vốn hóa 67.300 tỷ đồng (2,95 tỷ USD), đây cũng là mức giá từng thiết lập trên thị trường SanOTC ngay trước khi cổ phiếu này dừng giao dịch để thực hiện lưu ký. 

Xem chi tiết tại http://www.sanotc.com/otc/investor/co-phieu-otc/OTC-PETROLIMEX

Tiềm năng tăng giá cho PLX có thực sự còn, hay cổ phiếu này sẽ chịu áp lực chốt lời sau khi giá đã tăng rất nhanh trên thị trường SanOTC? Tỷ lệ free float của PLX khoảng 4% tương đương hơn 53 triệu cổ phiếu. Mới đây, UBCK đã chấp thuận cho Petrolimex được khóa room ngoại ở mức 20% để chờ cơ hội phát hành cho cổ đông chiến lược.

CTCP Chứng khoán HSC dự đoán PLX sẽ đạt 169,9 nghìn tỷ đồng doanh thu (tăng trưởng 38%) và LNST thuộc về cổ đông công ty mẹ đạt 4,19 nghìn tỷ đồng (giảm 10,1%). HSC ước tính giá mục tiêu là 56.300 đồng – tương đương P/E dự phóng năm 2017 là 17 lần, tương đương P/E của GAS, công ty độc quyền phân phối khí tự nhiên và là đơn vị bán buôn LPG lớn nhất tại thị trường Việt Nam.

Trong khi đó, CTCK Bảo Việt (BVSC) định giá PLX ở mức 42.200 đồng/cp. Nhưng nếu triển khai thành công hệ thống các cửa hàng tiện lợi (C-store) hoặc các dịch vụ giá trị gia tăng khác tại hệ thống cửa hàng xăng dầu có thể đưa giá trị của PLX tăng thêm 50,9% đến 72,5%, tương đương giá cổ phần dao động trong khoảng từ 63.680 - 72.800 đồng/cổ phần.

Theo đánh giá của BVSC, kể từ 2017, biên lợi nhuận gộp của PLX sẽ được duy trì ổn định quanh mức 7-8%, cao hơn so với biên lợi nhuận gộp của giai đoạn trước đó (3-4% giai đoạn 2012-2014) nhưng thấp hơn so với năm 2016 là năm doanh nghiệp được hưởng lợi đặc biệt khi Nghị định 83/2014/NĐ-CP thay thế cho Nghị định 84/2009/NĐ-CP đã có những quy định phù hợp hơn về tần suất cũng như biên độ điều chỉnh giá, giúp các doanh nghiệp xăng dầu cải thiện biên lợi nhuận.

 

 

PLX có tình hình tài chính lành mạnh với các chỉ tiêu thanh khoản, khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động đều ở mức ổn định và khá tương đồng nếu so sánh với các doanh nghiệp xăng dầu hàng đầu tại các thị trường như Thái Lan, Malaysia và Ấn Độ. Tỷ lệ nợ vay/vốn chủ sở hữu của PLX hiện thấp hơn so với các doanh nghiệp trong ngành do PLX có dòng tiền khá mạnh. Chi phí đầu tư hàng năm chỉ tập trung ở việc cải tạo và mở mới các cửa hàng xăng dầu.

Giai đoạn 2012-2016, bình quân PLX mở mới 70 cửa hàng mỗi năm và vốn đầu tư trên mỗi cửa hàng bình quân ở mức 3,8-4,1 tỷ VNĐ/cửa hàng. Do đó, lượng tiền mặt của PLX hiện khá dồi dào, chiếm khoảng 20% tổng tài sản của PLX.

Tuy nhiên, điều này có thể sẽ thay đổi trong tương lai nếu PLX đầu tư vào dự án lọc hóa dầu Nam Vân Phong.

BVSC cũng cho rằng, nếu đối tác chiến lược JX Nippon Oil & Energy nâng tỷ lệ sở hữu tại PLX lên 20% trong 1-2 năm tới, sự hỗ trợ sẽ có chiều sâu hơn về chiến lược và hỗ trợ vốn nếu PLX tham gia phát triển dự án lọc dầu Vân Phong.

Dự báo kết quả kinh doanh 2017, BVSC dự đoán năm 2017, PLX đạt 169.600 tỷ đồng doanh thu và 4.128 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng trưởng lần lượt 37,7% và -11,5% yoy.

CTCK Ngân hàng ngoại thương (VCBS) đánh giá PLX là một trong những tập đoàn kinh tế lớn nhất Việt Nam với vị thế dẫn đầu lĩnh vực phân phối xăng dầu, có nhiều lợi thế cạnh tranh về hệ thống cơ sở hạ tầng, mạng lưới vận tải, phân phối cũng như rủi ro kinh doanh không quá lớn khi được Nhà nước bảo trợ giá đầu ra. VCBS đưa ra khuyến nghị giá trị hợp lý của cổ phiếu PLX ở mức 55.691 đồng/cp.

VCBS đánh giá Petrolimex “không có đối thủ” và không chịu quá nhiều áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong ngành do số lượng doanh nghiệp xăng dầu đầu mối được cấp phép kinh doanh không nhiều, chỉ có 29 doanh nghiệp trên toàn quốc. Trong đó, PLX chiếm tới 48% thị trường tiêu thụ nội địa, tiếp đó là PV Oil với khoảng 20%, còn lại là các doanh nghiệp khác. So sánh với đối thủ cạnh tranh lớn thứ 2 của PLX là PV Oil, PLX cũng đang sở hữu nhiều lợi thế cạnh tranh:

 

 

Theo VCBS, mặc dù doanh thu của các doanh nghiệp phân phối xăng dầu nói chung và PLX nói riêng đều bị áp trần theo giá cơ sở nhưng biên lợi nhuận gộp của PLX vẫn có thể nới rộng nhờ:

- Quản lý tốt cơ chế hàng tồn kho: nhờ hệ thống kho bể có sức chứa lớn hơn nhu cầu thực tế đang sử dụng, PLX có thể chủ động thay đổi vòng quay hàng tồn kho để phù hợp với biến động của giá xăng dầu đầu vào. Đặc biệt khi đánh giá giá dầu có xu hướng giảm, PLX có thể linh hoạt tích trữ tăng thêm HTK tại các bể chứa.

- Tối ưu giá CIF: giá CIF trong đó có giá mua xăng dầu và giá vận chuyển không bị khống chế hoàn toàn bởi giá cơ sở. Trong cách tính giá cơ sở, 2 chi phí này đều được tính dựa trên chi phí trung bình của tất cả các đầu mối phân phối xăng dầu trên cả nước. Với ưu thế về quy mô của mình, PLX luôn có được giá CIF thấp hơn các đối thủ cạnh tranh của mình bởi: (1) PLX là đầu mối mua buôn lớn nhất nội địa nên luôn có khả năng đàm phán về giá mua thấp hơn các đầu mối khác; (2) PLX có đội tầu vận chuyển riêng, kho bãi trung chuyển riêng nên giá vận chuyển cũng thấp hơn giá trung bình cấu thành giá cơ sở.

- Chênh lệch thuế nhập khẩu: Theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu, công thức tính giá cơ sở làm căn cứ điều hành trong nước đang áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN áp cho các nước trong WTO) là 16,22%, trong khi thuế nhập khẩu xăng dầu của PLX từ các nước ASEAN và Hàn Quốc chỉ từ 0-10%. Do vậy, PLX vẫn đang được hưởng lợi từ chênh lệch thuế nhập khẩu này.

- Tiết giảm chi phí kinh doanh định mức: Đây được hiểu là chi phí lưu thông xăng dầu trong nước, bao gồm cả bán buôn và bán lẻ ở nhiệt độ thực tế, của các thương nhân đầu mối. Sở hữu hệ thống kho bể có sức chứa lớn, thường xuyên được bảo trì ở điều kiện tốt nên chi phí lưu thông xăng dầu thực tế của PLX thường thấp hơn so với chi phí kinh doanh định mức được tính trong giá cơ sở.

Vinacrop (t/h)


Thị trường chứng khoán

Môi giới chứng khoán thời 4.0: Cần cái đầu lạnh để cạnh tranh với... robot

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Đã qua rồi cái thời người người, nhà nhà đổ xô đi mua chứng khoán, trầy trật, chen lấn và phải “chăm sóc” cho các nhân viên môi giới để được mua cổ phiếu của các công ty niêm yết tốt. Hiện tại, trong thời đại của cách mạng công nghiệp 4.0, môi giới chứng khoán không thể “há miệng chờ sung”, thay vào đó cần một cái đầu lạnh và một trái tim nóng, để “cạnh tranh” với… robot.

Diễn biến cổ phiếu cần quan tâm tuần qua

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Bên cạnh diễn biến rung lắc của thị trường, các công ty chứng khoán đã có một tuần khá thất bại khi phần lớn các cổ phiếu đưa ra khuyến nghị giao dịch trái với kỳ vọng, nhiều mã quay đầu điều chỉnh giảm. Cùng Đầu tư Chứng khoán nhìn lại nhận định của các công ty chứng khoán về cổ phiếu cần quan tâm trong tuần qua.

Khối ngoại mua ròng gần 500 tỷ đồng trong phiên 19/1

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   1 ngày trước

(ĐTCK) Cùng với thanh khoản thị trường khá kỷ lục đạt 11.300 tỷ đồng, nhà đầu tư nước ngoài cũng góp phần tích cực khi giao dịch sôi động và tiếp tục duy trì trạng thái mua ròng gần 500 tỷ đồng trong phiên 19/1. Đáng chú ý, các cổ phiếu trong nhóm ngân hàng, chứng khoán là tâm điểm mua vào của khối trong phiên cuối tuần này.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 59,375
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 33,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,200
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 8,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,700
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,800
ANV CTCP Nam Việt 13,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 78,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,810
BBC CTCP Bibica 87,900
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,600
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 39,050
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 35,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,900
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,700
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 35,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 84,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,800
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,800
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 75,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 16,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 15,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,000
CDC CTCP Chương Dương 17,250
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 37,500
CLC CTCP Cát Lợi 68,100
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,950
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,900
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,400
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 22,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,530
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,200
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 60,200
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 17,800
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 211,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 37,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,600
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,460
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 23,200
DHA CTCP Hóa An 33,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 47,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 16,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 9,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,900
AME CTCP Alphanam E&C 7,800
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,000
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,900
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,200
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 42,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 3,800
B82 CTCP 482 2,500
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,500
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,100
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,000
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,100
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,600
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,600
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 20,600
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 17,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 9,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 28,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 30,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,400
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 14,500
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,600
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,000
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 27,500
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 1,000
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,400
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,000
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 15,700
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 29,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,100
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,800
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 51,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 10,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,800
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 10,600
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,900
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,000
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,200
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 17,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 7,200
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 27,000
ADP CTCP Sơn Á Đông 29,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 13,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 7,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,700
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 27,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,100
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 10,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,300
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 7,800
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,900
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 15,600
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,500
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.