Logo Vinacorp

VN-Index :   +4.69
771.96   (+0.61%)
GTGD :   1,707.2 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +1.06
98.87   (+1.08%)
GTGD :   439.8 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.46
55.91   (+0.83%)
GTGD :   63.0 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +5.52
743.45   (+0.75%)
GTGD :   800.1 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +2.16
181.80   (+1.20%)
GTGD :   177.1 tỷ VNĐ
Tài chính ngân hàng
Giá vàng tiếp tục giảm
Đăng 28/06/2017 | 09:19 GMT+7  |   CafeF
Mở cửa phiên giao dịch sáng nay, giá vàng trong nước tiếp tục giảm nhẹ từ 20 - 80 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch với vàng thế giới giảm xuống còn 2 triệu đồng mỗi lượng.

Công ty VBĐQ BTMC niêm yết giá vàng miếng ở mức 36,24 – 36,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), giảm 20 nghìn đồng/lượng so với cuối phiên giao dịch hôm qua.

Tập đoàn VBĐQ DOJI niêm yết ở mức 36,24 – 36,32 triệu đồng/lượng, giảm 20 nghìn mua vào và 80 nghìn bán ra.

Trên thị trường thế giới, chỉ số đôla Mỹ xuống mức thấp cùng với việc giá dầu thô đi lên là những nguyên nhân chủ chốt khiến giá vàng tăng.

Theo đó, chốt phiên giao dịch hôm qua, giá vàng giao ngay tăng gần 3 USD, dao động quanh 1.246,7 USD. Các hợp đồng giao tháng 8 cũng chốt ngày quanh 1.248 USD, tăng khoảng 2 USD so với phiên liền trước.

Theo các chuyên gia, giá vàng thế giới ngày 27/6 đã được hưởng lợi từ tuyên bố của Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) Janet Yellen rằng bà đang theo đuổi kế hoạch nâng lãi suất một cách từ từ và lạm phát vẫn tiếp tục dưới mục tiêu của cơ quan này.

Về mặt kỹ thuật, giá vàng tương lai đóng cửa ở mức cao nên nhìn chung có lợi thế trong ngắn hạn. Mức kháng cự vững chắc của vàng là 1.270 USD và hỗ trợ lâu dài là 1.236 USD.

Trên thị trường châu Á, giá vàng hiện đang giao dịch quanh mức 1.250 USD/ounce. Quy đổi tương đương 34,32 triệu đồng/lượng, như vậy vàng trong nước hiện đang cao hơn thế giới khoảng 2 triệu đồng mỗi lượng.

Tiến Phương

Theo Trí thức trẻ

Thị trường
VN-Index +4.69 771.96 (+0.61%)
HNX-Index +1.06 98.87 (+1.08%)
UPCOM-Index +0.46 55.91 (+0.83%)
VN30-Index +5.52 743.45 (+0.75%)
HNX30-Index +2.16 181.80 (+1.20%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40