Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 896.79 -0.36 (-0.04%)
  • HNX-Index 102.07 +1.05 (+1.04%)
  • UPCOM-Index 51.73 +0.48 (+0.93%)
Tài chính ngân hàng
Giá vàng tuần qua sụt giảm 100.000 đồng mỗi lượng
Đăng 20/01/2018 | 19:48 GMT+7  |   NDH
Sau 1 tuần giao dịch không nhiều biến động, giá vàng SJC đứng ở mức 36,85 triệu đồng/lượng, giảm 100.000 đồng/lượng so với cuối tuần trước.

Lập được mức giá 37 triệu đồng/lượng trong tuần là bước đột phá lớn của vàng SJC trong thời gian qua. Ảnh hưởng từ sự hồi phục của giá vàng thế giới, giá vàng SJC trong nước trong tuần có sự biến động mạnh, dao động giá có những thời điểm lên tới 100.000 đồng/lượng. Đây cũng là tuần thứ hai liên tiếp giá vàng tăng mạnh khi tuần trước đó, giá vàng đã tăng trên 200.000 đồng/lượng.

Vàng SJC giảm hơn 100.000 đồng/lượng

Giá vàng SJC chốt phiên cuối tuần (13/1) tăng mạnh theo như niêm yết tại Công ty VBĐQ Sài Gòn khi giá mua vàng tăng lên mức 36,75 triệu đồng/lượng; giá bán ra là 36,95 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng so với phiên trước đó và chênh lệch giá mua – bán ở mức 200.000 đồng/lượng.

Cùng thời điểm đó, Tập đoàn DOJI tại Hà Nội niêm yết giá vàng ở mức 36,77 – 36,87 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). So với phiên trước, giá vàng được điều chỉnh tăng 130.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua – bán. Mức chênh lệch giá bán đang cao hơn giá mua 100.000 đồng/lượng.

Giá vàng trong nước biến động trong tuần giao dịch. (Ảnh: doji.com)

Khởi điểm giao dịch tuần này, giá vàng SCJ đã lập đỉnh mới ở mức 37 triệu đồng/lượng, đây được coi là mức giá cao nhất trong tuần. Bởi ngay những phiên sau đó, cùng với đà giảm của giá vàng thế giới, giá vàng SJC đã bắt đầu có sự “hạ nhiệt”.

Giảm thêm khoảng trên 100.000 đồng/lượng ở một vài phiên đầu tuần, từ giữa tuần qua, giá vàng SJC “lơ lửng” ở mức trên 36,8 triệu đồng/lượng và không có diễn biến đột phá. Về cơ bản, giá vàng SJC tuần qua đã không bảo toàn được mức giá 37 triệu đồng/lượng, quá trình giảm giá của vàng trong nước diễn ra chậm và dao động trong khoảng 200.000 đồng/lượng.

Kết thúc tuần giao dịch vừa qua, giá vàng vẫn tiếp tục đà suy giảm về mức 36,68 triệu đồng/lượng (giá mua vào) và 36,85 triệu đồng (giá bán ra) theo niêm yết sáng 20/1 tại Công ty VBĐQ Sài Gòn. Như vậy, so với chốt phiên cuối tuần trước, qua 1 tuần giao dịch, giá vàng đã giảm trên 100.000 đồng mỗi lượng.

Do có diễn biến “trồi sụt” nhanh nên mức chênh lệch giá mua – bán vàng trong nước tuần qua cũng không có nhiều thay đổi. Tại Công ty VBĐQ Sài Gòn, giá vàng bán ra chỉ dao động trong khoảng 170.000 – 200.000 đồng/lượng. Tại Tập đoàn DOJI, giá mua vào cũng thấp hơn giá bán ra từ 80.000 – 100.000 đồng/lượng.

Vì có sự tăng – giảm tương ứng với giá vàng thế giới trong khi tỷ giá ngoại tệ tuần qua hầu như ổn định, do đó, chênh lệch giữa giá vàng thế giới và giá vàng trong nước chủ yếu mang tính chất “rượt đuổi” mà không tạo ra sự bứt phá đáng kể. Ở những phiên đầu tuần, giá vàng thế giới chỉ thấp hơn giá vàng SJC trên 800.000 đồng/lượng, song đến cuối tuần này, giá vàng thế giới đã giảm sâu so với giá vàng trong nước nên mức chênh lệch giữa giá vàng giữa 2 thị trường này đã tăng lên 1,76 triệu đồng/lượng.

Do giá vàng tuần qua không có biến động mạnh nên giao dịch vàng trên thị trường hầu như cũng không được cải thiện. Các nhà đầu tư vẫn tỏ ra thận trọng, trong đó lượng bán ra cắt lỗ vẫn chiếm ưu thế.

Theo đánh giá của các doanh nghiệp vàng miếng, nhiều nhà đầu tư đang kỳ vọng giá cao để xả vàng chốt lời, sau một thời gian dài giá kim loại quý này ổn định ở mức thấp. Tuy nhiên, sau khi giá vàng tăng và lại giảm mạnh nhanh chóng đã khiến thị trường trầm lắng hơn.

Giá vàng thế giới neo ở mức cao

Thị trường vàng thế giới đóng cửa phiên cuối tuần này ở mức rất cao. Giá vàng giao ngay hiện đang ở mức 1.330 USD/oz, trong khi đó giá vàng hợp đồng kỳ hạn giao tháng 2 giảm còn 1.334 USD/oz ghi nhận tuần giao dịch với mức giá tăng khoảng 1,5%. Đây cũng là tuần thứ 4 liên tiếp giá vàng tăng khi giá USD giảm mạnh cùng sự đi xuống của chỉ số chứng khoán.

Giá vàng thế giới chốt phiên cuối tuần trước (12/1) tăng vọt khi đồng Euro có được mức đỉnh 3 năm khi kết quả tích cực từ các ngân hàng cùng với doanh số bán lẻ ổn định đã giúp nhà đầu tư tỏ ra lạc quan về tăng trưởng kinh tế.

Diễn biến giá vàng thế giới 3 phiên giao dịch cuối tuần. (Ảnh: Kitco.com)

Giá vàng thế giới tăng mạnh trong những tuần gần đây được các chuyên gia phân tích là do giới đầu tư đẩy mạnh đầu tư vào kim loại quý, trong bối cảnh nền kinh tế Mỹ hồi phục chưa như kỳ vọng, cũng như nền kinh tế thế giới khó đoán định.

Tuy nhiên, các nhà phân tích cũng cho rằng, bước phục hồi hiện tại của kim loại quý không mang tính bền vững. Trong bối cảnh Quốc hội Mỹ sẽ cố gắng tránh để Chính phủ nước này phải đóng cửa ngừng hoạt động bằng các dự luật chi tiêu ngắn hạn.

Hiện thị trường vẫn đang kỳ vọng rất lớn vào việc Fed sẽ tăng lãi suất thêm nhiều lần nữa trong năm 2018, lần tăng đầu tiên có thể diễn ra trong tháng 3 tới. Khi đó, rất có thể chỉ số USD sẽ hồi phục, tạo áp lực lớn đến giá vàng thế giới.


Tài chính ngân hàng

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,900
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 46,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 15,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,290
ANV CTCP Nam Việt 28,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 35,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,190
BBC CTCP Bibica 74,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,450
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 22,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,650
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 20,900
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 94,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,200
C47 CTCP Xây Dựng 47 20,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,190
CDC CTCP Chương Dương 13,950
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,600
CLC CTCP Cát Lợi 35,300
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,700
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 19,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 15,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,650
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 147,300
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 21,550
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,550
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,230
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,720
DHA CTCP Hóa An 30,000
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 27,900
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,800
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 56,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 27,300
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 11,800
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,300
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,800
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,500
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 29,200
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,300
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,700
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,800
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,600
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,700
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,800
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.