Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   +3.20
807.13   (+0.40%)
GTGD :   3,350.3 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.77
106.52   (+0.72%)
GTGD :   687.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   +0.06
54.55   (+0.11%)
GTGD :   123.6 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +3.29
789.70   (+0.42%)
GTGD :   1,564.8 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +0.55
195.66   (+0.28%)
GTGD :   156.3 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Góc nhìn kỹ thuật phiên 12/9: VN-Index sẽ điều chỉnh về vùng đỉnh cũ ở 792 điểm
Đăng 11/09/2017 | 19:00 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Sự phân kỳ giữa giá và khối lượng luôn là mối đe dọa tiềm ẩn đối với xu hướng hiện tại của chỉ số. Độ rộng thị trường tiêu cực. Sự chi phối của các cổ phiếu vốn hóa lớn đến chỉ số đang có dấu hiệu yếu đi rõ rệt. Trong khi đó, tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đã đẩy áp lực chốt lời lên cao, qua đó khiến cho đà giảm lan tỏa trên diện rộng.

Báo Đầu tư Chứng khoán lược trích báo cáo phân tích kỹ thuật của một số công ty chứng khoán cho phiên giao dịch ngày 12/9.

CTCK Bảo Việt – BVSC

Vn-Index đảo chiều giảm điểm sau khi tiếp cận vùng kháng cự tâm lý 803-806 điểm. Cây nến đỏ đặc dạng “shooting star” được hình thành ngay tại dải BB trên phần nào cho thấy áp lực cung tiềm ẩn tại vùng kháng cự này.

Thanh khoản tăng nhẹ so với phiên trước đó nhưng vẫn duy trì ở mức thấp hơn tương đối so với mặt bằng khối lượng 21 phiên.

Như chúng tôi đã cảnh báo từ trước đó, sự phân kỳ giữa giá và khối lượng luôn là mối đe dọa tiềm ẩn đối với xu hướng hiện tại của chỉ số.

Độ rộng thị trường tiêu cực. Sự chi phối của các cổ phiếu vốn hóa lớn đến chỉ số đang có dấu hiệu yếu đi rõ rệt.

Trong khi đó, tâm lý thận trọng của nhà đầu tư đã đẩy áp lực chốt lời lên cao, qua đó khiến cho đà giảm lan tỏa trên diện rộng. Vùng kháng cự tâm lý 803-806 điểm có thể sẽ tạo áp lực khiến chỉ số điều chỉnh về vùng 790-795 điểm trong một vài phiên tiếp theo.

Đây là vùng điểm được hội tụ bởi các đường trung bình động ngắn hạn đang hướng lên. Do vậy, phản ứng hồi phục của chỉ số được chúng tôi kỳ vọng sẽ xuất hiện tại đây.

Tuy nhiên, nếu vùng điểm này bị xuyên thủng thì kịch bản điều chỉnh sâu hơn cần được tính đến. Lúc này, vùng hỗ trợ quanh 780 điểm sẽ đóng vài trò là vùng kháng cự kế tiếp.

Vùng kháng cự gần của chỉ số nằm tại quanh 806 điểm và 813-818 điểm. Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại 790- 795 điểm và quanh 780 điểm.

CTCK FPT - FPTS

Bất chấp nỗ lực kéo giá của các cổ phiếu vốn hóa lớn như SAB, MSN… Chỉ số VN-Index đảo chiều giảm điểm trong phiên đầu tuần 11/09, đánh mất 3,73 điểm và lùi về mốc 797,47 điểm.

Như vậy, áp lực điều chỉnh mạnh đã xuất hiện như dự kiến và chuỗi tăng liên tiếp 07 phiên của sàn HSX đã tạm thời bị ngắt nhịp.

Đồ thị giá của VN-Index phiên hôm nay có dạng Bearish long upper shadow, đây là hình mẫu nến báo hiệu sự lấn lướt của áp lực bán trên vùng giá cao.

Bên cạnh đó, chỉ số đóng cửa trùng với mức giá thấp nhất trong ngày trong khi thanh khoản khớp lệnh tăng về mức tương đương bình quân của 05 phiên gần nhất.

Những dấu hiệu này góp phần củng cố cho khả năng của một “ False breakout” như đã nhận định trong báo cáo cuối tuần trước.

Trên khung thời gian Intraday H1, dấu hiệu xu hướng cũng khá bi quan khi kênh tăng giá kéo dài từ phiên 23/08 đang có dấu hiệu bị phá vỡ. Chiều giảm giá này cũng kéo theo tín hiệu chỉ báo trở nên tiêu cực hơn.

Cụ thể, các chỉ báo xung lượng và khối lượng như RSI, MFI đồng thời đảo chiều rơi khỏi vùng quá mua cho tín hiệu bán ngắn hạn.

Như vậy, tuần giao dịch này có khả năng sẽ là nhịp hiệu chỉnh giúp VN-Index xác định vị trí của ngưỡng hỗ trợ mới sau chuỗi tăng giá từ 760 lên 800 điểm.

Dựa trên backtest chuỗi biến động quá khứ thì chúng tôi kỳ vọng lực hỗ trợ sẽ xuất hiện tại khu vực 790 điểm tương ứng với SMA 5 ngày. 

ảnh 1
Biểu đồ kỹ thuật HNX-Index. Nguồn: VCBS 
CTCK KIS Việt Nam – KIS

Áp lực chốt lời diễn ra mạnh ở các cổ phiếu vốn hóa lớn trong ngày đầu tiên của tuần mới khiến cả 2 chỉ số điều đóng cửa trong sắc đỏ. Trong đó, GAS và VIC là 2 cổ phiếu gây ảnh hưởng lớn nhất với VN-Index trong khi ACB kéo HNX-Index giảm mạnh.

VN-Index xuất hiện cây nến shooting star trong xu hướng tăng, cho tín hiệu tiêu cực và thể hiện áp lực bán ra khá dứt khoát của nhà đầu tư vào cuối phiên.

Tuy nhiên, khi mẫu hình giá như vậy xuất hiện nhưng KLGD không quá lớn thì chưa hẳn đây là yếu tố hoàn toàn tiêu cực. Thực tế này chứng tỏ lực cung của thị trường là không quá lớn.

Điều này cũng được thể hiện ở các cổ phiếu dẫn dắt như VIC hay GAS khi có thân nến đỏ và dài nhưng KLGD lại không cao.

Trong phiên ngày mai, khả năng cao thị trường sẽ xuất hiện nhịp điều chỉnh mạnh hơn nữa, với đà giảm có thể tiếp diễn ở MSN, VIC, GAS.

Chúng tôi nghiêng về kịch bản các cổ phiếu vốn hóa lớn sẽ không giảm quá sâu khi lực bán ra là không đáng kể như đã để cập ở trên.

Qua đó, thị trường chung được kì vọng sẽ sớm tìm lại sự cân bằng.Các chỉ báo vẫn đang xác nhận xu thế tăng trong ngắn hạn với vùng mục tiêu 800-805 điểm.

Các cổ phiếu vốn hóa lớn thì đang ở vùng quá mua, trong khi các cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ thì hầu hết đều nằm trong giai đoạn tích lũy nên vẫn chưa thu hút được dòng tiền.

Do vậy, thanh khoản nhiều khả năng sẽ khó cải thiện đáng kể trong vài phiên tới.

Chúng tôi kỳ vọng, trong kịch bản thị trường điều chỉnh thì VN-Index sẽ điều chỉnh về vùng đỉnh cũ ở 792 điểm. Trong khi đó, ngưỡng hỗ trợ ngắn hạn cho HNX-Index là 100 điểm quanh MA(50).

CTCK Phú Hưng - PHS

Theo quan điểm kỹ thuật, VN-Index có phiên giảm điểm trở lại. Khối lượng giao dịch tuy vẫn nằm dưới bình quân 10 và 20 phiên nhưng đã có sự gia tăng so với phiên trước đó hàm ý áp lực chốt lời có dấu hiệu mạnh lên.

Tuy nhiên, khi quan sát kĩ, chỉ số vẫn đang đóng cửa trên MA 5 và 20, kèm theo các chỉ báo kỹ thuật khác như MACD và Rsi đang đi lên tích cực, cho thấy xu hướng chính của chỉ số có thể vẫn là phục hồi, phiên điều chỉnh vừa qua có thể chỉ nằm trong đợt điều chỉnh kỹ thuật nhằm củng cố cho xu hướng chính bền vững hơn.

Ngưỡng hỗ trợ cho đợt điều chỉnh kỹ thuật này có thể là vùng 786 điểm (Fib 78,6). 

Đối với sàn Hà Nội, HNX-Index có diễn biến tương tự. Chỉ số có phiên giảm điểm thứ hai liên tiếp và duy trì đóng cửa dưới MA 5 cho thấy đà phục hồi có dấu hiệu suy yếu.

Tuy nhiên, chỉ số vẫn đang đóng cửa trên MA 20, kèm đường ADX nằm trên 27 và đường +DI nằm trên –DI cho thấy xu hướng chính trong ngắn hạn có thể vẫn là phục hồi, đợt giảm điểm vừa qua có thể chỉ mang tính kỹ thuật, ngưỡng hỗ trợ gần có thể là vùng 101,9 điểm (Fib 100). 

Nhìn chung, phiên giảm điểm 11/9 vừa qua cho thấy đà phục hồi của thị trường đang có dấu hiệu suy yếu, thị trường có thể cần thêm một vài phiên điều chỉnh mang tính kỹ thuật nhằm củng cố cho xu hướng chính bền vững hơn.

Do đó, nhà đầu tư có thể tận dụng những phiên điều chỉnh kỹ thuật để tái cơ cấu lại danh mục của mình.

Lạc Nhạn

Thị trường chứng khoán

Méo chỉ số cơ sở, phái sinh đắt hàng

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   20 giờ trước

(ĐTCK) Với cách chọn rổ và tính chỉ số như hiện tại, việc chỉ số chứng khoán bị “méo mó” bởi một vài mã chủ chốt là điều dễ thấy. Tuy nhiên, sự “méo mó” này khiến nhà đầu tư dành sự quan tâm đến thị trường phái sinh, tìm cơ hội kiếm lời dựa theo những dự báo về thị trường cơ sở trong tương lai gần.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,400
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,100
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,200
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,700
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,100
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
AAM Công ty Cổ phần Thủy sản Mekong (MEKONGFISH) 10,250
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,500
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 8,900
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 6,030
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 9,360
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 45,600
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 12,050
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,800
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 30,000
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 35,000
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,600
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 28,800
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 79,200
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,750
BTT Công ty Cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành (BEN THANH TSC) 35,500
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 57,000
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 35,000
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 21,700
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 16,550
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,250
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 16,800
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,900
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 74,000
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 17,450
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,400
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,800
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,700
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 27,800
COM Công ty Cổ phần Vật tư - Xăng dầu (COMECO) 54,500
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,600
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 210,000
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,550
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,500
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 48,200
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 12,850
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,900
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,300
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,100
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 106,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,330
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,200
DIG Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC CORP) 15,900
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 29,200
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,200
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,900
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,100
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 8,600
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,400
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,500
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 7,500
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,400
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 34,700
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,500
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,200
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,850
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 19,700
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,800
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,600
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 31,000
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 13,800
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 11,800
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,800
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 26,100
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,600
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 13,000
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.