Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã

Logo Vinacorp

VN-Index :   -1.55
805.58   (-0.19%)
GTGD :   2,777.7 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +0.82
107.34   (+0.77%)
GTGD :   637.9 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.12
54.43   (-0.22%)
GTGD :   114.1 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +0.19
789.89   (+0.02%)
GTGD :   1,398.1 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +1.22
196.88   (+0.63%)
GTGD :   217.1 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Góc nhìn kỹ thuật phiên 21/4: Xu hướng ngắn hạn chưa thể sớm ổn định
Đăng 20/04/2017 | 20:27 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Cầu đang rất yếu, trong khi một bộ phận nhà đầu tư đã kích hoạt lệnh bán theo chiều biến động tiêu cực của một số cổ phiếu trụ cột. Rõ ràng, sự kết hợp giữa tâm lý yếu và khả năng mốc 710 điểm sẽ tiếp tục bị thử thách là tín hiệu không thực sự lạc quan cho kỳ vọng VN-Index sớm ổn định xu hướng ngắn hạn.

Báo Đầu tư Chứng khoán lược trích báo cáo phân tích kỹ thuật của một số công ty chứng khoán cho phiên giao dịch ngày 21/4.

CTCK Bảo Việt – BVSC

VN-Index giảm điểm trở lại và đóng cửa bên dưới đường SMA50. Điều này làm dấy lên lo ngại về khả năng 2 phiên tăng điểm vừa qua chỉ là nhịp hồi phục kỹ thuật. Rủi ro chỉ số tiếp tục sụt giảm xuống các mức hỗ trợ sâu hơn có thể sẽ xảy ra trong ngắn hạn.

Thanh khoản tiếp tục sụt giảm so với phiên trước đó. Đường trung bình động khối lượng 10 phiên đang có xu hướng đi xuống cho thấy hiện tượng dòng tiền đang có dấu hiệu bị rút ra khỏi thị trường. Trong khi nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn phải chịu áp lực bán mạnh, thì dòng tiền đầu cơ lại hoạt động khá tích cực, giúp các cổ phiếu đầu cơ tăng điểm.

Sau khi để mất mốc 720-722 điểm, VN-Index đang phải đối mặt với nguy cơ hình thành xu hướng giảm điểm ngắn hạn. Vì vậy, không loại bỏ khả năng nhịp tăng điểm này của chỉ số có thể là hiện tượng “bulltrap”.

Nếu VN-Index tiếp tục suy giảm và xuyên thủng ngưỡng 705 điểm trong một vài phiên kế tiếp, có thể xem đây là tín hiệu xác nhận cho sự hình thành xu hướng giảm ngắn hạn của chỉ số.

Trong kịch bản này, VN-Index có thể sẽ lùi về ngưỡng Fibonacci 38,2% tương ứng với vùng hỗ trợ mạnh 695-700 điểm. Diễn biến có phần tiêu cực của các chỉ báo kỹ thuật (ADX, MACD, RSI...), cùng với áp lực từ nhóm MA ngắn hạn đang ủng hộ cho khả năng giảm điểm của chỉ số.

Mặc dù vậy, vẫn để ngỏ khả năng đường giá sẽ tiến đến thử thách vùng kháng cự quanh 720 điểm một lần nữa, khi các chỉ báo dao động (W%R, STO...) vẫn đang trong xu hướng đi lên từ vùng quá bán.

Vùng kháng cự gần của VN-Index nằm tại quanh 715-720 điểm. Đây được xem là điểm bán cho các vị thế ngắn hạn còn lại trong danh mục. Vùng hỗ trợ gần của chỉ số nằm tại quanh 715 điểm và 695-700 điểm.

ảnh 1
 Biểu đồ kỹ thuật HNX-Index. Nguồn: VCBS
 

CTCK FPT – FPTS

Thất bại trong nỗ lực tiếp cận mốc 720 điểm, VN-Index đảo chiều giảm trở lại trong phiên 20/4. Với diễn biến này, nhận định về nhịp hồi kỹ thuật được khẳng định và nguy cơ giảm giá đã quay lại đối với diễn biến ngắn hạn của sàn HOSE.

Trên đồ thị, thanh khoản khớp lệnh duy trì xu thế giảm dần hàm ý về nhà đầu tư ngày càng thận trọng hơn và hạn chế giao dịch. Trong khi đó, thân nến giảm ngày 20/4 của VN-Index có dạng bearish marubozu, thể hiện bên bán hoàn toàn áp đảo bên mua.

Như vậy, có thể nhận định rằng, cầu đang rất yếu, trong khi một bộ phận nhà đầu tư đã kích hoạt lệnh bán theo chiều biến động tiêu cực của một số cổ phiếu trụ cột. Rõ ràng, sự kết hợp giữa tâm lý yếu và khả năng mốc 710 điểm sẽ tiếp tục bị thử thách là tín hiệu không thực sự lạc quan cho kỳ vọng VN-Index sớm ổn định xu hướng ngắn hạn.

Về chỉ báo, đường MACD tiếp tục mở rộng phân kỳ âm và lùi về sát với đường zero. Nếu VN-Index tiếp tục giảm điểm trong phiên 21/4, thì việc MACD mang giá trị âm sẽ là tín hiệu tăng cường đối với kịch bản bi quan của xu hướng giá xuống.

CTCK Sài Gòn Hà Nội – SHS

VN-Index điều chỉnh trở lại sau 2 phiên hồi phục trước đó. Tín hiệu kỹ thuật trong ngắn hạn chuyển từ trung tính xuống tiêu cực, với vùng kháng cự trong khoảng 715-721 điểm (MA5-10). Tín hiệu kỹ thuật trong trung hạn chuyển từ tích cực về trung tính, với kháng cự tại 716 điểm (MA50).

Về xu hướng dài hạn, VN-Index tiếp tục duy trì trong thị trường giá lên (bull market), với hỗ trợ gần nhất tại 695 điểm (MA100). Dự báo phiên 21/4, VN-Index sẽ vẫn điều chỉnh để test lại ngưỡng hỗ trợ tâm lý 710 điểm và vùng kháng cự trong khoảng 715-721 điểm.

HNX-Index giảm điểm phiên thứ 2 liên tiếp, với mức giảm khá mạnh. Tín hiệu kỹ thuật trong ngắn hạn duy trì trung tính, với vùng kháng cự trong khoảng 88,9-89,6 điểm (MA5-10). Tín hiệu kỹ thuật trong trung hạn duy trì tích cực, với hỗ trợ và kháng cự lần lượt tại 88,3 điểm (MA50) và 90,2 điểm (MA20).

Về xu hướng dài hạn, HNX-Index tiếp tục trong thị trường giá lên (bull market), với hỗ trợ gần nhất tại 84,9 điểm (MA100). Dự báo phiên 21/4, HNX-Index sẽ tiếp tục giảm điểm để kiểm tra lại hỗ trợ tại 88,3 điểm và kháng cự trong khoảng 88,9-89,6 điểm.

N.Tùng

Thị trường chứng khoán

Vietjet, cổ phiếu tăng trưởng và chiến lược đầu tư nào phù hợp?

Thị trường chứng khoán  |   TNCK  |   13 giờ trước

(ĐTCK) Benjamin Graham, bậc thầy chứng khoán về đầu tư giá trị đã từng nói: "Đầu tư không phải là việc thắng những người khác trong trò chơi của họ, mà là việc kiểm soát mình trong chính trò chơi của mình". Điều này ám chỉ mỗi nhà đầu tư cần phải có lựa chọn riêng của riêng mình trong cách đầu tư để tránh hùa theo đám đông.

NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
SDI CTCP Đầu tư và Phát triển đô thị Sài Đồng 60,900
TTB Công ty Cổ phần Tập đoàn Tiến Bộ 8,900
HVA Công tyCổ phần Nông nghiệp xanh Hưng Việt 3,200
HKB CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP VÀ THỰC PHẨM HÀ NỘI - KINH BẮC 3,100
NHP Công ty CP Xuất nhập khẩu NHP 3,100
FID Công ty đầu tư tài chính FID 1,700
CTT CTCP Du lịch Cần Thơ 7,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
SABECO Tổng Công ty Bia-Rượu-Nước giải khát Sài Gòn 168,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO CTCP Bưu chính Viettel 56,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
DBHP CTCP Thủy điện Định Bình 35,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
XD5HN CTCP Xây dựng số 5 Hà Nội 9,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 16,700
AGRISECO CTCP Chứng khoán Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 27,000
ACBGF Quỹ đầu tư tăng trưởng ACB 13,000
ACC244 Công ty Cổ phần ACC - 244 8,500
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
AGRINCO Công ty Cổ phần Tư vấn và Đầu tư Kỹ thuật Cơ điện 37,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 4,500
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
VTTC CTCP Du lịch và Thương mại Vinacomin 34,100
WACO CTCP Nước và Môi trường 12,000
WSTN CTCP Cấp thoát Nước Trà Nóc 10,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
PVIFINANCE CTCP Đầu tư Tài Chính Bảo hiểm Dầu khí 3,000,000
VTFI CTCP Thương mại và Đầu tư VINATABA 10,000
HUD2 CTCP Đầu tư Phát triển Nhà HUD2 20,000
VTIE CTCP Xuất nhập khẩu Việt Trang 5,000
YBMS CTCP Khoáng sản Yên Bái 10,000
BEPHARCO CTCP Dược phẩm Bến Tre 15,000
ALTC Công ty Cổ phần Âu Lạc - ASC 12,000
BITAHACO CTCP Dịch vụ Sản xuất XNK Bình Tây 15,500
BIMICO CTCP Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương 75,000
AGJC Tổng Công ty Cổ phần Vàng Agribank Việt Nam - AJC 20,750
ALCII CTCP Cho thuê Tài chính II Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 15,300
TOP CTCP Phân phối Top One 2,000
SHG Công ty Cổ phần Tập đoàn Sunhouse 3,300
ABT Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Bến Tre (AQUATEX BENTRE ) 35,400
ACC Công ty cổ phần Bê tông Becamex (BECAMEX ACC) 24,600
ACL Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang (CL - Fish Corp ) 8,450
AGF Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản An Giang (AGIFISH Co. ) 9,200
AGM Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) 9,150
AGR Công ty Cổ phần Chứng khoán Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agriseco) 5,800
ANV Công ty Cổ phần Nam Việt (NAVICO) 8,920
APC Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú (API.Co.) 44,500
ASM Công ty Cổ phần Tập đoàn Sao Mai (SAOMAI GROUP) 11,200
ASP Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha (AN PHA S.G PETROL JSC) 6,800
BCE Công ty Cổ phần Xây dựng và Giao thông Bình Dương (Becamex BCE) 5,790
BCI Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bình Chánh (BCCI) 29,900
BGM Công ty Cổ phần Khai thác và Chế biến Khoáng sản Bắc Giang (BAC GIANG EXPLOITABLE.,JSC) 860
BHS Công ty Cổ phần Đường Biên Hoà (BSJC) 22,000
BIC Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIC) 34,850
BID Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 20,400
BMC Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định (BIMICO ) 17,000
BMI Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh (Bao Minh) 29,300
BMP Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh (BMPLASCO ) 77,900
BRC Công ty Cổ phần Cao su Bến Thành (BERUB JSC) 10,900
BTP Công ty Cổ phần Nhiệt điện Bà Rịa 11,700
BVH Tập đoàn Bảo Việt (TẬP ĐOÀN BẢO VIỆT) 56,300
C32 Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3-2 (CIC3-2) 34,900
C47 Công ty Cổ phần Xây dựng 47 (CC47) 22,900
CCI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghiệp - Thương mại Củ Chi (CIDICO) 15,400
CCL Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Đô thị Dầu khí Cửu Long (PVCL) 5,100
CDC Công ty Cổ phần Chương Dương (Chương Dương ACIC) 17,500
CII Công ty cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật T.P Hồ Chí Minh (CII ) 32,050
CLC Công ty Cổ phần Cát Lợi (CLC. ) 73,800
CLG Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC (COTECLAND JSC) 5,890
CLL Công ty cổ phần Cảng Cát Lái (Cat Lai Port JSC) 26,600
CLW Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn (CHOLON WASUCO JSC) 18,650
CMG Công ty Cổ phần Tập đoàn Công nghệ CMC (CMC Corp) 17,300
CMT Công ty Cổ phần Công nghệ Mạng và Truyền thông (INFONET.,JSC) 9,990
CMV Công ty Cổ phần Thương nghiệp Cà Mau (Camex) 19,500
CMX Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thuỷ sản Cà Mau (CAMIMEX CORPORATION) 4,690
CNG Công ty cổ phần CNG Việt Nam (CNG VietNam) 28,000
CSM Công ty Cổ phần Công nghiệp Cao su Miền Nam (CASUMINA) 14,300
CTD Công ty Cổ phần Xây dựng Cotec (COTECCONS) 208,700
CTG Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) 19,400
CTI Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Cường Thuận IDICO (CTC) 30,250
CYC Công ty Cổ phần Gạch men Chang Yih (Chang Yih ) 1,900
D2D Công ty Cổ phần Phát triển Đô thị Công nghiệp Số 2 (D2D) 50,000
DAG Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á (Tập đoàn Đông Á) 13,400
DCL Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) 23,700
DHA Công ty Cổ phần Hóa An (DHA ) 36,000
DHC Công ty Cổ phần Đông Hải Bến Tre (DOHACO) 30,500
DHG Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang (DHG) 108,300
DHM Công ty cổ phần Thương mại và Khai thác Khoáng sản Dương Hiếu (DH JSC) 5,300
DIC Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại DIC (DIC- INTRACO ) 6,190
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) 30,100
ADC Công ty Cổ phần Mĩ thuật và Truyền thông (AD&C., JSC) 15,100
ALT Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (ALTA ) 13,300
ALV Công ty Cổ phần Khoáng sản Vinas A Lưới (VAM) 12,900
AMC Công ty cổ phần Khoáng sản Á Châu 25,700
AME Công ty Cổ phần Alphanam E&C (ALPHANAM M&E JSC) 4,100
AMV CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt Mỹ (AMVIBIOTECH INC.) 13,800
API Công ty Cổ phần Đầu tư Châu Á - Thái Bình Dương (APEC Investment.,SJC) 34,700
APP Công ty Cổ phần Phát triển Phụ gia và Sản phẩm Dầu mỏ (APP) 10,700
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
APS Công ty Cổ phần Chứng khoán Châu Á – Thái Bình Dương (APEC) 3,900
ARM Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Hàng không (AIRIMEX., JSC) 23,200
ASA Công ty cổ phần Liên doanh SANA WMT 3,000
B82 Công ty Cổ phần 482 (JSC 482) 2,700
BBS Công ty cổ phần VICEM Bao bì Bút Sơn (BBS) 13,600
BCC Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn (BCC) 9,100
BDB Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị Bình Định (BiDiBook) 9,900
BED Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Đà Nẵng (DanangBook) 38,000
BHT Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Bạch Đằng TMC (BACH DANG TMC., JSC) 4,800
BII Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Công nghiệp Bảo Thư (Bidico) 2,900
BKC Công ty Cổ phần Khoáng sản Bắc Kạn (BAMCORP.) 7,600
BLF Công ty Cổ phần Thủy sản Bạc Liêu (BACLIEUFIS.,JSC) 4,500
BPC Công ty cổ phần Vicem Bao bì Bỉm Sơn (BPC ) 17,000
BSC Công ty Cổ phần Dịch vụ Bến Thành (BTSC) 16,000
BST Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Bình Thuận (BISATHICO) 11,600
BTH Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (CTBT HN., JSC) 9,300
BTS Công ty cổ phần Xi măng Vicem Bút Sơn (VICEMBUTSON) 6,300
BVS Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) 20,400
BXH Công ty cổ phần VICEM Bao bì Hải Phòng (HPVC) 19,300
C92 Công ty Cổ phần Xây dựng và Đầu tư 492 (C92) 6,900
CAN Công ty Cổ phần Đồ hộp Hạ Long (HaLong Canfoco ) 27,000
CAP Công ty Cổ phần Lâm Nông sản Thực phẩm Yên Bái (YFACO) 38,500
CCM Công ty Cổ phần Khoáng sản & Xi măng Cần Thơ (CANTXIMEX) 47,600
CJC Công ty Cổ phần Cơ điện Miền Trung (CEMC) 23,500
CKV Công ty Cổ phần COKYVINA (COKYVINA) 19,800
CMC Công ty Cổ phần Đầu tư CMC (CMCI JSC) 6,600
CMI Công ty cổ phần CMISTONE Việt Nam (CAVICO MINERALS.,JSC) 3,600
CMS Công ty cổ phần Xây dựng và Nhân lực Việt Nam (CMVietnam.,JSC) 5,200
CPC Công ty Cổ phần Thuốc sát trùng Cần Thơ (CPC) 36,300
CSC Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Thành Nam (COTANA., JSC) 31,800
CT6 Công ty Cổ phần Công trình 6 (JSCONO6) 6,000
CTA Công ty Cổ phần Vinavico 1,700
CTB Công ty Cổ phần Chế tạo Bơm Hải Dương (HPMC) 30,000
CTC Công ty cổ phần Gia Lai CTC (Gia Lai CTC) 4,500
CTM Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Khai thác mỏ Vinavico (VINAVICO INCOM ., JSC) 1,400
CTS Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương Việt Nam (VietinBankSc) 11,600
CTX Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam (CONSTREXIM HOLDINGS.JSC) 18,300
CVN Công ty cổ phần Vinam (VINAM., JSC ) 5,500
CVT Công ty Cổ phần CMC (CMC J.S.C) 51,500
CX8 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây lắp Constrexim số 8 (CONSTREXIM NO 8) 9,000
PVA Công ty Cổ phần Tổng Công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An (PVNC) 600
ABI Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp (ABIC) 29,000
ACE Công ty Cổ phần Bê tông ly tâm An Giang 25,000
ADP Công ty Cổ phần Sơn Á Đông 30,700
BMJ Công ty Cổ phần Khoáng sản Becamex (BECAMEX BMC) 15,000
BTC Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Bình Triệu (BTC ) 42,000
BTG Công ty Cổ phần Bao bì Tiền Giang (TIGIPACK) 5,300
BTW Công ty Cổ phần Cấp nước Bến Thành (BENTHANH WASUCO JSC) 15,500
BVN Công ty cổ phần Bông Việt Nam (VCC) 8,500
BWA Công ty Cổ phần Cấp thoát nước và Xây dựng Bảo Lộc (BWA) 4,800
CAD Công ty Cổ phần Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản CADOVIMEX (CADOVIMEX – VIET NAM) 1,100
CFC Công ty Cổ phần Cafico Việt Nam (CAFICO VIETNAM ) 14,400
CI5 Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng số 5 (CIC-5 JSC) 16,500
CT3 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình 3 (CT3) 9,600
CZC CTCP Than Miền Trung - Vinacomin 7,000
D26 Công ty Cổ phần Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 (ROMACO 26) 10,500
DAP Công ty Cổ phần Đông Á (Dopack) 31,600
DBF Công ty Cổ phần Lương thực Đông Bắc 9,900
DBM Công ty Cổ phần Dược - Vật tư Y tế Đăk Lăk (BAMEPHARM) 23,000
DDN Công ty Cổ phần Dược - Thiết bị Y tế Đà Nẵng (DAPHARCO) 16,000
DGT Công ty cổ phần Công trình Giao thông Đồng Nai (DOTRANCO) 18,700
DLD Công ty Cổ phần Du lịch Đắc Lắk (Daklaktourist) 6,900
DNL Công ty cổ phần Logistic Cảng Đà Nẵng (DANALOG) 14,200
DNS Công ty Cổ phần Thép Đà Nẵng (DSC) 12,000
DPP Công ty Cổ phần Dược Đồng Nai (DONAIPHARM) 13,500
DTC Công ty Cổ phần Viglacera Đông Triều (VIDOCO) 17,400
DTV Công ty Cổ phần Phát triển điện Nông thôn Trà Vinh 18,000
DVH Công ty cổ phần Chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari (VIHEM .,JSC) 8,700
DXL Công ty Cổ phần Du lịch và Xuất nhập khẩu Lạng Sơn (TOCOLIMEX) 2,300
FBA Công ty Cổ phần Tập đoàn Quốc tế FBA (FBA GROUP., CORP) 900
GDW Công ty Cổ phần Cấp nước Gia Định (GIA DINH WASUCO JSC) 14,400
GER Công ty Cổ phần Thể thao Ngôi sao Geru (GERU STAR SPORT CO.) 5,900
GGG Công ty cổ phần Ô tô Giải Phóng (GMC JSC ) 700
GHC Công ty Cổ phần Thủy điện Gia Lai (GHC) 33,300
GTH Công ty Cổ phần Xây dựng Giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) 4,200
H11 CTCP Xây dựng HUD101 (HUD101) 5,100
HBD Công ty Cổ phần Bao bì PP Bình Dương (HaiPac Bình Dương ) 14,200
HCI Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (Hancic) 5,300
HDM Công ty Cổ phần Dệt - May Huế (HUEGATEX) 25,000
HFC Công ty Cổ phần Xăng dầu Chất đốt Hà Nội 14,000
HFX Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Thanh Hà (HAFOREXIM) 1,400
HIG Công ty Cổ phần Tập đoàn HIPT (HIPT GROUP) 5,800
HPB Công ty Cổ phần Bao bì PP (HAIPAC) 13,600
HPP Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng (HPP) 45,000
HPT Công ty Cổ phần Dịch vụ Công nghệ Tin học HPT (HPT) 8,100
ICI Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công nghiệp (ICIC) 8,700
IHK Công ty Cổ phần In Hàng không (AVIPRINT.,JSC) 21,900
IME Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp Công nghiệp (IMECO JSC) 9,000
IN4 Công ty Cổ phần In số 4 (IN4 JSC) 56,000
KBE Công ty Cổ phần Sách - Thiết bị Trường học Kiên Giang (KienGiang B.E.J.Co) 10,400
Xem thêm...
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2016 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.