Logo Vinacorp

VN-Index :   +2.58
722.14   (+0.36%)
GTGD :   3645.38 tỷ VNĐ
HNX-Index :   +1.47
91.37   (+1.64%)
GTGD :   708.14 tỷ VNĐ
UPCOM-Index :   -0.14
57.52   (-0.24%)
GTGD :   111.66 tỷ VNĐ
VN30-Index :   +11.36
689.32   (+1.68%)
GTGD :   1689.5 tỷ VNĐ
HNX30-Index :   +3.86
166.56   (+2.37%)
GTGD :   491.26602355271 tỷ VNĐ
Thị trường chứng khoán
Habeco sẽ giao dịch trên HoSE từ 19/1, giá tham chiếu 127.600 đồng
Đăng 12/01/2017 | 12:23 GMT+7  |   CafeF
Điểm đáng chú ý của Habeco là từ năm 2008 đến nay đã hơn 8 năm công ty không tăng vốn điều lệ. Lợi nhuận tích lũy hàng năm được phân bổ chủ yếu vào quỹ đầu tư phát triển.

Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vừa thông báo về niêm yết và ngày giao dịch đầu tiên của Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (Habeco-mã CK: BHN).

Theo đó, cổ phiếu BHN của Habeco sẽ chính thức giao dịch trên HoSE từ 19/1/2017 tới đây với giá tham chiếu trong phiên giao dịch đầu tiên là 127.600 đồng/cổ phiếu. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là 20% so với giá tham chiếu.

Số lượng chứng khoán niêm yết là 231,8 triệu cổ phiếu tương đương giá trị chứng khoán niêm yết là 2.318.000.000.000 đồng.

Habeco là doanh nghiệp bia lớn nhất miền Bắc Việt Nam. Công ty thành lập hồi năm 2003 trên cơ sở sắp xếp lại Công ty Bia Hà Nội và các đơn vị thành viên. Hiện, Habeco có 17 công ty con và 6 công ty liên kết trong đó có nhiều công ty con đã niêm yết trên sàn chứng khoán.

Điểm đáng chú ý của Habeco là từ năm 2008 đến nay đã hơn 8 năm công ty không tăng vốn điều lệ. Lợi nhuận tích lũy hàng năm được phân bổ chủ yếu vào quỹ đầu tư phát triển. Tính tại thời điểm kết thúc quý 3/2016, Habeco có “của để dành” là 2.542 tỷ đồng quỹ đầu tư phát triển, 820 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và một số quỹ khác. Tổng vốn chủ sở hữu đạt 5.693 tỷ đồng, gấp 2,45 lần vốn điều lệ.

Phương Chi

Theo Trí thức trẻ

Thị trường
VN-Index +2.58 722.14 (+0.36%)
HNX-Index +1.47 91.37 (+1.64%)
UPCOM-Index -0.14 57.52 (-0.24%)
VN30-Index +11.36 689.32 (+1.68%)
HNX30-Index +3.86 166.56 (+2.37%)

USD/VND

GBP 31,504.25 -335.44 -1.06% 32,009.8 -335.44
EUR 24,814.87 -140.31 -0.57% 25,111.93 -140.31
USD 22,300 40 0.18% 22,370 40