Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 980.95 +18.79 (+1.95%)
  • HNX-Index 112.11 +1.53 (+1.38%)
  • UPCOM-Index 52.02 +0.34 (+0.66%)
Tài chính ngân hàng
Hoa mắt với ‘rừng’ phí dịch vụ ngân hàng
Đăng 12/03/2018 | 09:28 GMT+7  |   CafeF
Phí dịch vụ ngân hàng gắn liền với các loại thẻ tăng cao nhưng chất lượng dịch vụ lại không tăng tương ứng.

Mới đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam ( Vietcombank ) đã thông báo áp dụng biểu phí dịch vụ mới. Đây là một trong những ngân hàng có số lượng khách hàng sử dụng thẻ thanh toán nhiều nhất trên thị trường, do vậy việc tăng một loạt phí gây ảnh hưởng không nhỏ tới khách hàng.

Cụ thể, theo biểu phí dịch vụ mới, Vietcombank tăng phí SMS Banking từ 8.800 đồng lên 11.000 đồng/tháng. Khi chủ tài khoản chuyển tiền trong cùng hệ thống ngân hàng qua ứng dụng Internet Banking, Mobile Banking trước đây được miễn phí thì nay sẽ tốn 2.200 đồng/giao dịch cho khoản tiền dưới 50 triệu đồng và 5.500 đồng/giao dịch nếu chuyển từ 50 triệu đồng trở lên.

Không chỉ Vietcombank mà thời gian gần đây, nhiều ngân hàng khác cũng âm thầm tăng phí dịch vụ.

“Sao mà nghĩ ra lắm loại phí đến thế”

Chị Trần Lan Anh, nhà ở quận 2, TP.HCM, cho biết đang muốn mở thêm một số thẻ nên tìm hiểu chi phí của các ngân hàng. Khi nhìn vào biểu phí dịch vụ thẻ và dịch vụ thanh toán thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank), chị thật sự “hoa hết cả mắt”.

Cụ thể, trong số hơn 180 khoản phí phải thu đối với các loại thẻ mà ngân hàng này đưa ra, hiện chỉ có 16 khoản phí được miễn phí nhưng chỉ áp dụng với các điều kiện rất khắt khe. Đơn cử, để mở một chiếc thẻ ATM của Techcombank, khách hàng phải chi ra 110.000 đồng đối với phí phát hành thẻ lần đầu, cộng thêm số dư tối thiểu cần có trong thẻ là 50.000 đồng.

Đó là chưa kể dịch vụ báo thay đổi số dư tài khoản 9.900 đồng/tháng, phí quản lý tài khoản 10.980 đồng/tháng… Như vậy, để mở thẻ và duy trì thẻ ATM tại Techcombank, khách hàng phải tốn ít nhất 180.000 đồng.

“Ngoài số dư cố định tối thiểu phải có, phí quản lý tài khoản, khách hàng còn phải chịu thêm phí thường niên 66.000 đồng/năm nữa. Cộng gộp tất cả loại phí này thì mỗi năm khách hàng phải mất thêm 316.000 đồng. Khi hỏi nhân viên ngân hàng thì chỉ nhận được câu giải thích đó là quy định của ngân hàng” - chị Lan Anh nói.

Nhiều ngân hàng tiếp tục đặt mục tiêu tăng doanh thu từ dịch vụ, trong đó có các loại phí. Ảnh: TL


Chưa hết, phí rút tiền tại cây ATM ngân hàng khác 3.300 đồng/lần, khi chuyển tiền liên ngân hàng qua cây ATM Techcombank mỗi lần chuyển chịu phí 11.000 đồng. Nếu chẳng may làm mất thẻ hay thẻ bị hỏng lại phải chi thêm 110.000 đồng để cấp mới thẻ, phí cấp lại pin là 33.000 đồng/lần.

Ông Lý Thành Sinh, Giám đốc Công ty Cổ phần May thêu Minh Long Hưng (quận 9, TP.HCM), cho biết: Khi rút tiền mặt, chuyển khoản tại quầy giao dịch hoặc qua Internet Banking trong vòng hai ngày làm việc kể từ ngày nộp tiền mặt vào tài khoản không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), khách hàng phải chịu mức phí 0,027%. Do đó, mỗi lần bạn hàng cho mượn 1-2 tỉ đồng và chạy ra ngân hàng rút liền tốn phí 300.000-500.000 đồng là chuyện bình thường.

“Khách hàng của chúng tôi ở khắp các tỉnh, thành, chủ yếu ở vùng nông thôn. Thế nên không thể nào chỉ sử dụng một tài khoản mà phải có nhiều tài khoản ở nhiều địa phương để thuận tiện cho khách hàng chuyển tiền khi đặt mua hàng. Thêm nữa những khoản vay thế chấp, vay tín chấp từ ngân hàng mỗi tháng cũng cả một mớ tiền phí nữa. Hằng tháng, riêng tiền phí dịch vụ thông báo qua tin nhắn cứ gọi là liên tu bất tận. Mỗi lần tính phí dịch vụ ngân hàng cũng đủ điên cái đầu” - ông Sinh than thở.

Tăng phí là khó tránh khỏi

Trước những phản ứng của khách hàng, Vietcombank giải thích chính sách điều chỉnh phí dịch vụ được áp dụng cùng với việc cung cấp thêm nhiều dịch vụ mới, chất lượng cao và tiện ích hơn cho khách hàng. Các loại phí được điều chỉnh theo hướng linh hoạt, phù hợp với nhu cầu giao dịch của khách hàng.

Còn ông Hoàng Minh Hoàn, Giám đốc tài chính của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB), giải thích: Chi phí đầu tư vào công nghệ, bảo mật cũng như tăng thêm nhiều tiện ích cho khách hàng nên tiêu tốn một khoản chi phí khá lớn của ngân hàng. Ngoài ra, có nhiều dịch vụ mà ngân hàng còn phải trả phí cho đối tác thứ ba nữa.

Ví dụ như dịch vụ về thẻ, ngân hàng phải trả chi phí cho đối tác phát hành thẻ, đối tác chấp nhận thẻ; chuyển tiền liên ngân hàng cũng phải trả phí cho bên trung gian. “Đa phần các khoản phí khi khách hàng phải đóng, chúng tôi đứng ra thu nhưng không phải là ngân hàng được hưởng trọn vẹn” - ông Hoàn nói thêm.

Nói thêm về vấn đề này, chuyên gia tài chính-ngân hàng Bùi Quang Tín phân tích: Bản chất của việc cung ứng dịch vụ luôn tốn chi phí, cho nên kiểu gì ngân hàng cũng phải thu phí thông qua cách này hoặc cách khác theo xu hướng tăng là điều khó tránh.

Tuy vậy, ông Tín cho rằng hiện nay tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tại các ngân hàng với lãi suất dao động trong khoảng 0,2%-0,5%/năm. Với số tiền gửi không kỳ hạn này, ngân hàng đem cho vay với lãi suất thấp nhất cũng được 4,1%/năm (kỳ hạn một tháng). Nhờ nguồn thu ổn định này, nhiều ngân hàng dư sức bù đắp cho các khoản miễn phí từ phí dịch vụ với khách hàng.

Có thể giảm gánh nặng cho khách hàng

Nếu ngân hàng tiết kiệm các chi phí hoạt động thì mức phí áp dụng cho khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ thấp, thậm chí không cần tăng và ngược lại.

TS NGUYỄN TRÍ HIẾU, chuyên gia kinh tế

Nguồn thu phí dịch vụ ngày càng tăng


Tỉ trọng nguồn thu từ dịch vụ của các ngân hàng thương mại ngày càng tăng. Trong báo cáo tổng quan thị trường tài chính năm 2017, Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia đánh giá: Ngoài thu nhập từ hoạt động tín dụng tiếp tục chiếm tỉ trọng lớn thì thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ của các ngân hàng thương mại cũng tương đối khả quan khi tăng 34,7% so với cùng kỳ năm trước.

Trong năm 2018, nhiều ngân hàng tiếp tục đặt mục tiêu tăng doanh thu từ dịch vụ, trong đó có các loại phí. Thậm chí không ít ngân hàng còn đặt chỉ tiêu về doanh thu phí dịch vụ đến từng đơn vị kinh doanh.

Trước động thái này của các ngân hàng, nhiều khách hàng cùng có chung quan điểm: Nếu tăng phí dịch vụ đi kèm tăng chất lượng, tiện ích và bảo mật thì cũng dễ hiểu. Đáng tiếc là phí tăng nhưng chất lượng dịch vụ lại không tăng tương ứng mà những vụ mất tiền trong thẻ gần đây là bằng chứng rõ nhất. Đó là chưa kể một số khoản thu bất hợp lý như phí duy trì tài khoản, phí truy vấn thông tin hay in sao kê…

Thẻ ngân hàng đang phải cõng hàng chục loại phí


Tài chính ngân hàng

Tỷ giá đô la tăng mạnh, ngân hàng nhà nước: Không đáng ngại

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   20 giờ trước

Chuyên gia kinh tế Nguyễn Trí Hiếu dự báo, việc Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất có thể diễn ra 2 lần nữa trong năm 2018. Áp lực đó đã đẩy giá của đồng USD lên cao, từ đó đẩy tỉ giá lên. Theo ông Hiếu, chúng ta phải chấp nhận cuộc chơi này. Dẫu thế, Ngân hàng Nhà nước khẳng định USD tăng giá không quá gây sức ép lên tỉ giá VND/USD từ nay đến cuối năm.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,625
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,850
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,400
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,010
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,490
ANV CTCP Nam Việt 25,050
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 29,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,900
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,040
BBC CTCP Bibica 81,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,200
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,350
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,000
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 36,450
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 83,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,800
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,420
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 17,100
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,800
CLC CTCP Cát Lợi 30,400
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,400
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 21,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,710
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 56,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,450
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 26,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,180
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,500
DHA CTCP Hóa An 29,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 39,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,000
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,800
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,500
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,700
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 33,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 17,000
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 32,400
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 14,100
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,300
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,900
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,000
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,500
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 7,800
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 24,500
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,200
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 17,100
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 22,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.