Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 +26.82 (+2.49%)
  • HNX-Index 126.24 +1.55 (+1.24%)
  • UPCOM-Index 59.56 +0.26 (+0.43%)
Doanh nghiệp
IPO “bom tấn” EVNGENCO 3, xử lý sao với cổ phần không bán hết?
Đăng 12/02/2018 | 13:14 GMT+7  |   BizLive
BizLIVE - IPO EVNGENCO 3 là 1 trong 5 "bom tấn" được tổ chức đầu năm 2018 sau BSR, PV Oil, PV Power và VRG. Chia sẻ
Có 04 nhà đầu tư chiến lược muốn mua 36% vốn
Kết thúc phiên đấu giá 267 triệu cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) của Tổng công ty Phát điện 3 (EVNGENCO 3), chiếm hơn 12,83% vốn điều lệ của EVNGENCO 3, đã được 329 nhà đầu tư mua hơn 7,45 triệu cổ phần.
Giá đấu thành công bình quân là 24.802 đồng/cổ phần, cao hơn giá khởi điểm là 24.600 đồng/cổ phần. Như vậy, EVNGENCO 3 thu về số tiền 184,8 tỷ đồng.
EVNGENCO 3 có vốn điều lệ 20.809 tỷ đồng. Theo phương án cổ phần hóa đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Tổng công ty Điện lực Việt Nam (EVN) sẽ nắm giữ 51% vốn điều lệ của EVNGENCO3 đến hết năm 2019.
Từ năm 2020, trong trường hợp EVNGENCO 3 tái cấu trúc được các khoản nợ và đàm phán được với các tổ chức tín dụng cho vay, EVN sẽ xem xét thoái vốn góp tại EVNGENCO 3 xuống mức dưới mức chi phối.
Đối với 36% vốn điều lệ được chào bán cho nhà đầu tư chiến lược, theo ông Nguyễn Văn Lê, Chủ tịch Hội đồng quản trị của EVNGENCO 3, hiện có 04 nhà đầu tư chiến lược muốn mua trọn lô 36% vốn điều lệ của công ty. Các nhà đầu tư chiến lược cũng đánh giá rất cao hoạt động của các nhà máy thủy điện của EVNGENCO 3.
EVNGENCO 3 có gì?
Tính đến thời điểm 30/9/2017, EVNGENCO 3 có 03 công ty con là: CTCP Nhiệt điện Bà Rịa (79,56%), CTCP Nhiệt điện Ninh Bình (54,76%) và Công ty TNHH MTV Nhiệt điện Thủ Đức (100%).
EVNGENCO 3 có 06 công ty liên kết, gồm: CTCP Thủy điện Thác Bà (30%), CTCP Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh (30,55%), CTCP Đầu tư & Phát triển điện Sê San 3A (30%), CTCP Điện lực Dầu khí Nhơn Trạch 2 (2,5%), CTCP Điện Việt – Lào (0,6%), Công ty TNHH Dịch vụ Năng lượng GE – PMTP (15%).
EVNGENCO 3 cũng đang quản lý 07 đơn vị trực thuộc, trong đó có các nhà máy điện thuộc Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ (2.540 MW), hàng năm đóng góp sản lượng điện phát bình quân hơn 16 tỷ kWh, chiếm hơn 50% tổng sản lượng điện hàng năm của tổng Công ty.
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 2 (1.244 MW), đây là nhà máy nhiệt điện than có công suất lớn đầu tiên đưa vào vận hành ở miền Nam.
Nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 (1.080 MW), đây là nhà máy nhiệt điện than có công suất lớn, vận hành ổn định, tin cậy và đáp ứng tốt phương thức huy động của Điều độ hệ thống điện.
Căn cứ Quyết định số 58 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án tái cơ cấu EVNGENCO 3 đã được EVN phê duyệt, EVNGENCO3 xây dựng phương án thoái vốn cổ phần tại các đơn vị có mức nhỏ hơn 10% vốn điều lệ sau khi hoàn thành cổ phần hóa.
Hiện EVNGENCO 3 cũng đang nắm quỹ đất lớn. Các phương án sử dụng đất của EVNGENCO 3 đang quản lý, sử dụng tại các tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Đăk Lăk, Đăk Nông, Bình Thuận, 53 Quảng Ninh đã được Ủy ban nhân dân các tỉnh này phê duyệt.
Theo đó, EVNGENCO3 được tiếp tục sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm, giá trị khu đất này đã được tính vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa EVNGENCO 3 theo quy định.
Vì sao tỷ lệ nợ cao?
 Tình hình tài chính của EVNGENCO 3 với nợ vay khá lớn, chủ yếu là nợ dài hạn. So với tổng tài sản, nợ dài hạn chiếm từ 66-70%.
Chi phí cơ cấu trong giá thành chủ yếu là chi phí nhiên liệu luôn chiếm 65-70% trong tổng chi phí.
Chi phí khấu hao tài sản cố định cũng chiếm khá cao, từ 14-17%. Tiếp đến là chi phí lãi vay luôn chiếm trên 5% và chi phí sửa chữa cũng chiếm khoảng 4-5% tổng chi phí.
Tại thời điểm 31/12/2016, tổng tài sản của EVNGENCO 3 là 83.397 tỷ đồng, tăng 1.111 tỷ đồng so với cùng kỳ 2015 do tài sản ngắn hạn tăng 5.181 tỷ đồng.
Trong đó, tiền và các khoản phải thu ngắn hạn tăng 4.655 tỷ đồng, hàng tồn kho tăng 520 tỷ đồng. Tài sản dài hạn giảm 4.071 tỷ đồng chủ 43 yếu do hao mòn tài sản.
 Nguồn: EVNGENCO 3
Nợ vay dài hạn của EVNGENCO 3 tập trung chủ yếu ở 02 nhà máy nhiệt điện: Mông Dương 1 và Vĩnh Tân 2, chiếm khoảng 83,4% nợ vay dài hạn. Chủ yếu là các khoản vay nước ngoài EVNGENCO 3 vay lại từ EVN.
Vốn chủ sở hữu của EVNGENCO 3 là 7.417 tỷ đồng, trong đó, vốn Nhà nước tại EVNGENCO 3 là 10.791 tỷ đồng. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là âm 3.374 tỷ đồng.
Do các dự án thuộc EVNGENCO 3 quản lý chủ yếu sử dụng nguồn vốn vay, cùng với biến động tỷ giá ngoại tệ làm lỗ chênh lệch tỷ giá còn treo lại đến 31/12/2016 là 3.374 tỷ đồng dẫn đến hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cao.
Nguồn: EVNGENCO 3.  
Trong 04 năm qua, hoạt động kinh doanh của EVNGENCO 3 theo báo cáo tài chính hợp nhất, doanh thu có gia tăng nhưng chí phí chiếm rất cao khiến lợi nhuận chỉ tương đối.
Theo báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận của công ty giảm dần, nếu năm 2014 lãi ròng đạt 519 tỷ đồng, năm 2016 đạt 265 tỷ đồng và 9 tháng đầu năm 2017 đạt 226 tỷ đồng.
Nguồn: EVNGENCO 3.  
Khó khăn của EVNGENCO 3
Các nhà máy của EVNGENCO 3 chủ yếu dùng nhiên liệu hóa thạch (chiếm 89%) chủ yếu là nguồn khí đốt và than đá trong nước.
Trong khi các nguồn nhiên liệu này chỉ đủ đáp ứng cho các nhà máy hiện tại và có xu hướng giảm dần, vì vậy phải hướng đến việc nhập khẩu nhiên liệu trong tương lai và phụ thuộc nhiều vào thị trường thế giới.
Triển vọng phát triển của EVNGENCO 3 phụ thuộc vào việc tái cơ cấu nợ sau cổ phần hóa và cơ hội đầu tư các dự án mới.
Hiện nay, EVNGENCO 3 đang thực hiện nghiên cứu đầu tư các dự án mới, dự kiến đầu tư trong giai đoạn 2018-2022, gồm các dự án đã được UBND cấp tỉnh xem xét và trình Bộ Công Thương.
Dự án Điện mặt trời Vĩnh Tân - Bình Thuận, tổng mức đầu tư 1.082 tỷ đồng; Dự án Điện mặt trời trên hồ thủy điện Srêpốk 3, tổng mức đầu tư 1.840 tỷ đồng.
Dự án Điện Mặt trời Ninh Phước 7 - Ninh Thuận, tổng mức đầu tư 1.379 tỷ đồng,
Dự án nhà máy điện LNG Long Sơn 1, tổng mức đầu tư 24.293 tỷ đồng; Kế hoạch thoái vốn của EVNGENCO 3.
Theo EVNGENCO 3, rủi ro của đợt phát hành cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) do không được bảo lãnh phát hành, tổng số cổ phần được đăng ký mua có thể thấp hơn số cổ phần phát hành.
Nếu các cổ phần này vẫn không được bán hết thì sẽ tiếp tục được xử lý theo quy định tại Điều 40 Nghị định 59/2011/NĐ-CP của Chính phủ.

HOÀNG ANH


Doanh nghiệp

Cổ phần hóa Vinafood 2, bầu Hiển nhập cuộc

Doanh nghiệp  |   BizLive  |   21 giờ trước

Đến thời điểm này, CTCP Tập đoàn T&T do ông Đỗ Quang Hiển (tức bầu Hiển) làm Chủ tịch Hội đồng quản trị là đơn vị duy nhất nộp hồ sơ đăng ký trở thành nhà đầu tư chiến lược tại Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood 2). Chia sẻ

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng Sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận Tải & Giao Nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
REM CTCP Tu bổ Di tích Trung ương - Vinaremon 300
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp Tác LĐ Với Nước Ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 62,800
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,800
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,250
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,500
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 8,010
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 7,720
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,650
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 5,710
ANV CTCP Nam Việt 16,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 72,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,100
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,850
BBC CTCP Bibica 85,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,900
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 40,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 37,100
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 15,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 31,950
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 93,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,900
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,700
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 84,800
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 38,000
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,800
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 4,240
CDC CTCP Chương Dương 17,500
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 36,500
CLC CTCP Cát Lợi 32,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 4,320
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,300
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 18,700
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 26,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,820
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,370
CNG CTCP CNG Việt Nam 30,150
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,850
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 181,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 30,400
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 34,850
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,450
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 20,600
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 40,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 44,600
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 8,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 24,000
AME CTCP Alphanam E&C 15,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,500
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 30,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 32,400
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,900
B82 CTCP 482 2,700
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 9,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 4,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,300
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 18,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,200
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 18,000
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 25,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,600
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 17,600
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,600
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,200
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 25,700
CT6 CTCP Công Trình 6 6,000
CTA CTCP Vinavico 700
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,500
CVN CTCP Vinam 7,400
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,900
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,900
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 19,500
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 27,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 15,400
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 99,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 6,000
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 7,800
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 800
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,200
ADP CTCP Sơn Á Đông 28,900
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 10,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 15,000
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 8,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 9,000
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 7,000
CZC CTCP Than Miền Trung 7,000
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 3,600
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 15,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 15,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 7,500
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 12,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 13,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 14,400
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,600
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 15,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 4,300
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 37,800
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,600
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,200
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,900
HDM CTCP Dệt May Huế 25,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.