Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 916.06 +17.87 (+1.99%)
  • HNX-Index 103.95 +0.93 (+0.91%)
  • UPCOM-Index 52.40 +0.38 (+0.74%)
Tài chính ngân hàng
Khốc liệt cuộc đua phát hành thẻ tín dụng
Đăng 14/09/2018 | 10:24 GMT+7  |   CafeF
Thị trường thẻ tín dụng còn nhiều tiềm năng phát triển và đem lại nguồn lợi nhuận dồi dào. Gần đây, các ngân hàng nhỏ và công ty tài chính liên tục chạy đua để phát hành thẻ cạnh tranh với các ngân hàng thương mại lớn.

Theo số liệu mới nhất của NHNN, đến thời điểm cuối quý II/2018, tổng số lượng thẻ đã phát hành lũy kế đã lên tới 141,59 triệu thẻ, tăng 7,3% so với đầu năm. Số lượng phát hành thẻ vẫn liên tục tăng nhanh trong những năm gần đây, cùng với xu hướng thanh toán đang dần thay đổi từ tiền mặt sang phi tiền mặt. Trong số hơn 141 triệu thẻ ngân hàng kể trên, phải đến hơn 90% là thẻ ghi nợ, đồng nghĩa các loại thẻ khác như thẻ tín dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ. 

Trong khi dân số Việt Nam có hơn 70 triệu người trưởng thành, tốc độ tăng trưởng thu nhập và chi tiêu thuộc hàng nhanh nhất trong khu vực. Điều này cho thấy dư địa của thị trường thẻ tín dụng vẫn còn lớn và cuộc đua cạnh tranh giành giật thị phần trên thị trường này mới chỉ bắt đầu.

Cạnh tranh ngày càng gay gắt 

Đối với các ngân hàng, việc đầu tư vào thẻ tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn bởi lãi suất cao hơn so với cho vay thông thường. Các khoản thu phí từ thẻ như phí thường niên, phí rút tiền mặt, phạt nợ quá hạn,…cũng không hề nhỏ, đem lại nguồn thu lớn, ổn định cho các nhà băng. Bởi vậy, đây là phân khúc mà không ai muốn bỏ qua. 

Thị phần thẻ nói chung cũng như thẻ tín dụng nói riêng hiện chủ yếu nằm trong tay những "ông lớn" như Vietcombank, BIDV, VietinBank, Sacombank, Techcombank,…Vietcombank năm 2017 cho biết vẫn giữ vững vị trí dẫn đầu thị trường thẻ với số lượng phát hành thẻ tín dụng quốc tế tăng 1,35%; doanh số sử dụng thẻ tăng 24,18%; mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ tăng thêm 11.773 đơn vị. 

Tuy nhiên, vài năm trở lại đây, các ngân hàng nhỏ, ngân hàng ngoại và thậm chí gần đây là các công ty tài chính trong nước, tổ chức tài chính nước ngoài cũng đã nhảy vào, sẵn sàng cạnh tranh quyết liệt để nhanh chóng giành giật thị phần thẻ tín dụng. 

Chẳng hạn Shinhan Bank đặt tham vọng lọt vào top 3 tổ chức phát hành thẻ tín dụng trong 3 năm tới ở Việt Nam. FE Credit và Home Credit, 2 công ty cho vay tiêu dùng hàng đầu cũng đang đẩy mạnh mời chào phát hành thẻ tín dụng với nhiều ưu đãi, khuyến mại. Lotte Card thông qua thương vụ thâu tóm Techcom Finance trở thành công ty tài chính Hàn Quốc đầu tiên được phép phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam...

Cuộc cạnh tranh phát hành thẻ tín dụng càng sôi động với nhiều tổ chức tham gia thì chính khách hàng sẽ là người được hưởng lợi. Thẻ tín dụng cũng đang ngày càng phổ biến, điều kiện mở thẻ tín dụng hiện nay cũng khá đơn giản với nhiều loại thẻ hướng tới các đối tượng và hạn mức khác nhau. Một người có thu nhập từ 7-8 triệu đồng/tháng đã có thể dễ dàng sở hữu 1 chiếc thẻ tín dụng với nhiều tiện ích, có thể chi tiêu vài chục triệu đồng mỗi tháng. 

Thi nhau tung "chiêu" hút khách

Để cạnh tranh được trên phân khúc đầy tiềm năng này, các ngân hàng không ngại tung "chiêu" để thu hút khách hàng, từ cạnh tranh về phí, ưu đãi hoàn tiền cho đến khuyến mãi, tặng quà với giá trị không hề nhỏ. 

Trong khi phí dịch vụ đối với thẻ ghi nợ ở các ngân hàng không có nhiều khác biệt thì biểu phí thẻ tín dụng của từng ngân hàng lại khá chênh lệch với hàng loạt sản phẩm thẻ có tính năng, ưu đãi, đối tượng khác nhau. Nhóm đi đầu như Vietcombank, Vietinbank, BIDV đang có mức phí thường niên thuộc hàng thấp trên thị trường, có những loại thẻ tiêu chuẩn chỉ mất 100 nghìn đồng cho cả năm. Trong khi đó, mức thấp nhất ở các ngân hàng tư nhân như VPBank, Techcombank, VIB, OCB thường là 300 nghìn, 400 nghìn,... Còn các ngân hàng ngoại như HSBC, Shinhan,...thì khoảng 400 nghìn cho đến hàng triệu đồng. 

Rõ ràng các công ty tài chính, ngân hàng tư, ngân hàng nước ngoài sẽ khó cạnh tranh về giá với những "ông lớn" có vốn nhà nước, nhưng họ cũng đang ngày càng được khách hàng ưa thích với những chính sách ưu đãi hấp dẫn. Và khách hàng ngày nay cũng thông thái hơn khi hoàn toàn nhận ra rằng phí dịch vụ rẻ không phải là tất cả, sức hấp dẫn ở những chiếc thẻ tín dụng còn nhiều yếu tố khác, chẳng hạn như tỷ lệ hoàn tiền ở các điểm mua sắm, tặng tiền mặt khi chi tiêu nhiều, tặng vali, túi xách khi mở thẻ, miễn thêm phí thường niên cho năm tiếp theo nếu chi tiêu đạt mức ngân hàng đưa ra...mà những ưu đãi như vậy rất dễ tìm thấy ở ngân hàng tư nhân. 

Bên cạnh đó, trong cuộc đua hút khách dùng thẻ tiết kiệm, có những ngân hàng còn ưu đãi thêm bằng cách mở rộng thời hạn miễn lãi lên tới 55 ngày so với 45 ngày ở đại đa số các nhà băng khác.

Chưa hết, các ngân hàng còn đơn giản hóa thủ tục mở thẻ để thu hút khách hàng, cho phép đăng ký mở thẻ trực tuyến, nộp hồ sơ trực tuyến,…khách hàng không cần tới phòng giao dịch mà tự nhân viên đến tận nơi để nhận hồ sơ, giao thẻ,….Thời gian từ lúc đăng ký đến lúc có thể sử dụng ngày càng nhanh hơn, chỉ khoảng 1 tuần trở lại. 

VPBank tăng phí thường niên thẻ tín dụng thêm gần 100 nghìn đồng

Tài chính ngân hàng

Các ngân hàng đang như những đứa trẻ trong mắt khách hàng, cố oằn mình để phục vụ, vậy thời đại 4.0 thì họ phải làm sao?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   1 ngày trước

Hỏi khách hàng có thật sự hài lòng hay không, quả là một vấn đề khó để trả lời. Khó là vì nhu cầu của sự thỏa mãn, hài lòng của khách hàng là vô tận trong khi phục vụ khách hàng của các Ngân hàng là hữu hạn.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 111,500
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 13,300
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 44,100
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 37,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 4,960
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 13,900
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,260
ANV CTCP Nam Việt 30,000
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 36,050
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 10,550
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,150
BBC CTCP Bibica 74,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,420
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,800
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,200
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,100
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 55,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,790
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,650
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,900
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 95,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 19,900
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 11,700
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,200
CDC CTCP Chương Dương 14,900
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 27,400
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,560
CLL CTCP Cảng Cát Lái 24,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 19,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,600
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 18,100
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 17,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 26,750
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 150,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 23,050
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 70,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,290
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 9,340
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,550
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 29,000
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 1,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,900
AME CTCP Alphanam E&C 15,300
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 35,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 18,400
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,900
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 59,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 13,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,800
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 8,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 25,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 3,000
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 12,900
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 35,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,900
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 12,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,700
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,800
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 37,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 21,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 22,500
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 5,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 34,300
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 29,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,800
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 25,500
CVN CTCP Vinam 13,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 13,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 18,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,100
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,800
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,100
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 46,400
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 2,300
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 19,200
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 16,400
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 7,900
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 500
CFC CTCP Cafico Việt Nam 18,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,400
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 9,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 20,600
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 16,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 27,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,600
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,400
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,300
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 17,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 14,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,900
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 16,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,100
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 800
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 33,200
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 8,800
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,500
HDM CTCP Dệt May Huế 21,800
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.