Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 971.60 +8.23 (+0.85%)
  • HNX-Index 109.39 +0.79 (+0.73%)
  • UPCOM-Index 52.98 +0.21 (+0.40%)
Thị trường chứng khoán
Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 44 tỷ đồng trong phiên 16/5
Đăng 16/05/2018 | 16:48 GMT+7  |   TNCK
(ĐTCK) Kết thúc phiên giao dịch 16/5, khối ngoại tiếp tục bán ròng 44,8 tỷ đồng, qua đó, nâng tổng số phiên bán ròng liên tiếp lên con số 3.

Trên sàn HOSE, khối ngoại mua vào hơn 21,57 triệu đơn vị, giá trị 637,08 tỷ đồng, tăng 58% về khối lượng và giảm nhẹ 4% về giá trị so với phiên hôm qua (15/5).

Ngược lại, khối này bán ra hơn 12,51 triệu đơn vị, giá trị 722,09 tỷ đồng, giảm hơn 9% cả về khối lượng và giá trị so với phiên hôm qua.

Như vậy, trong phiên hôm nay, khối ngoại mua ròng hơn 9,06 triệu đơn vị, nhưng tổng giá trị tương ứng lại là bán ròng 85,01 tỷ đồng. Phiên trước, khối ngoại bán ròng 191.745 đơn vị, giá trị bán ròng tương ứng 133,93 tỷ đồng.

Phiên hôm nay, khối ngoại mua ròng mạnh nhất BCG với giá trị 62,3 tỷ đồng, tương ứng 10,26 triệu đơn vị. Đứng thứ 2 là DXG với giá trị 39,2 tỷ đồng, tương ứng 1,09 triệu đơn vị. Tiếp theo là TCD với giá trị 29,9 tỷ đồng, tương ứng 1,72 triệu đơn vị.

Các mã được mua ròng khác còn có CTG 25,4 tỷ đồng; GAS 25 tỷ đồng; FRT 13,3 tỷ đồng; VCB 11,3 tỷ đồng; HCM 6,3 tỷ đồng; VND 4 tỷ đồng; SAB 3,3 tỷ đồng…

Ở chiều ngược lại, khối ngoại bán ròng mạnh nhất VNM với giá trị 100 tỷ đồng, tương ứng 575.440 đơn vị. Đứng thứ 2 là HPG với giá trị 58,4 tỷ đồng, tương ứng 1,06 triệu đơn vị. Tiếp theo là VRE với giá trị 25,8 tỷ đồng, tương ứng 556.710 đơn vị.

Các mã bị bán ròng khác còn có SSI 22,4 tỷ đồng; VIC 20,7 tỷ đồng; HDB 14,7 tỷ đồng; NVL 12,54 tỷ đồng; CII 12,3 tỷ đồng; MSN 10,5 tỷ đồng; CTD 6,88 tỷ đồng.

Trên sàn HNX, khối ngoại mua vào hơn 4,82 triệu đơn vị, giá trị 67,12 tỷ đồng, gấp hơn 6 lần về khối lượng và hơn 7 lần về giá trị so với phiên hôm qua.

Ngược lại, khối này bán ra hơn 1,9 triệu đơn vị, giá trị 29,46 tỷ đồng, tăng 88% về khối lượng và 57% về giá trị so với phiên hôm qua.

Như vậy, trong phiên hôm nay, khối ngoại mua ròng hơn 2,91 triệu đơn vị, với tổng giá trị mua ròng tương ứng 37,66 tỷ đồng. Phiên trước, khối ngoại bán ròng 257.141 đơn vị, giá trị bán ròng 9,13 tỷ đồng.

Phiên hôm nay, khối ngoại mua ròng mạnh nhất IVS với giá trị 48,6 tỷ đồng, tương ứng 3,97 triệu đơn vị. Đứng thứ 2 là VGC với giá trị 5,36 tỷ đồng, tương ứng 212.200 đơn vị. Tiếp theo là PVB 957 triệu đồng; HLD 793 triệu đồng; ACB 432 triệu đồng…

Ở chiều ngược lại, khối ngoại bán ròng mạnh nhất PMC với giá trị 7,89 tỷ đồng, tương ứng 143.600 đơn vị. Đứng thứ 2 là PVS với giá trị 4,66 tỷ đồng, tương ứng 239.080 đơn vị. Tiếp theo là CEO với giá trị 1,65 tỷ đồng, tương ứng 115.900 đơn vị.

Các mã bị bán ròng khác còn có IDJ 1,45 tỷ đồng; HUT 1,42 tỷ đồng; VCS 919 triệu đồng; CSC 742 triệu đồng; APS 362 triệu đồng…

Trên sàn UpCoM, khối ngoại mua vào 958.272 đơn vị, giá trị 23,34 tỷ đồng, tăng không đáng kể về khối lượng và tăng 21% về giá trị so với phiên hôm qua.

Ngược lại, khối này bán ra hơn 1,01 triệu đơn vị, giá trị 20,79 tỷ đồng, giảm hơn 34% về khối lượng và 28% về giá trị so với phiên hôm qua.

Như vậy, trong phiên hôm nay, khối ngoại bán ròng 52.175 đơn vị, nhưng tổng giá trị tương ứng lại là mua ròng 2,55 tỷ đồng. Phiên trước, khối ngoại bán ròng 600.285 đơn vị, giá trị bán ròng tương ứng 9,6 tỷ đồng.

Phiên hôm nay, khối ngoại mua ròng mạnh nhất QNS với giá trị 4,98 tỷ đồng, tương ứng 113.500 đơn vị. Đứng thứ 2 là HVN với giá trị 3,68 tỷ đồng, tương ứng 97.400 đơn vị. Tiếp theo là POW với giá trị 2,89 tỷ đồng, tương ứng 200.500 đơn vị.

Các mã được mua ròng khác còn có SMB 1,31 tỷ đồng; ART 751 triệu đồng; NTC 653 triệu đồng; SCS 638 triệu đồng…

Ở chiều ngược lại, khối ngoại bán ròng mạnh nhất BSR với giá trị 13,89 tỷ đồng, tương ứng 628.100 đơn vị. Tiếp theo là GVR với giá trị 294 triệu đồng; LTG 74 triệu đồng…

Tính chung trên cả 3 sàn trong phiên 16/5, khối ngoại mua ròng hơn 11,92 triệu đơn vị, nhưng tổng giá trị tương ứng lại là bán ròng 44,8 tỷ đồng. Trong khi phiên trước, khối ngoại bán ròng gần 1,05 triệu đơn vị, giá trị bán ròng tương ứng 152,66 tỷ đồng.

Lạc Nhạn

Thị trường chứng khoán

Vietstock Daily 18/10: Thời điểm giải ngân đón sóng kết quả kinh doanh quý 3/2018

Thị trường chứng khoán  |   VietStock  |   39 phút trước

Hoạt động tiết cung của bên bán cùng khả năng duy trì sắc xanh tốt cho thấy xu hướng hồi phục có thể tiếp tục diễn ra trong ngắn hạn. Dù vẫn còn những lo ngại về thanh khoản nhưng với sự ổn định trở lại của thị trường chứng khoán thế giới và mùa công bố kết quả kinh doanh quý 3/2018 đến gần thì sức mua được kỳ vọng sẽ gia tăng mạnh hơn trong thời gian tới.


PYN Elite Fund: Xu hướng tăng mới của thị trường chứng khoán Việt Nam đang được châm ngòi

Thị trường chứng khoán  |   NDH  |   5 giờ trước

Từ tháng 7 với triển vọng nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ, các công ty niêm yết cũng báo về kết quả kinh doanh tốt và thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung sắp tới sẽ châm ngòi cho một xu hướng tăng mới của thị trường chứng khoán Việt Nam, báo cáo của PYN Elite Fund nêu.

Nhiều dự án lớn triển khai, lợi nhuận các doanh nghiệp dầu khí thượng nguồn sẽ được cải thiện từ năm 2019

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   7 giờ trước

Theo CTCK BSC, việc giá dầu hồi phục mạnh, cũng như nhiều dự án lớn triển khai là tín hiệu tích cực với các doanh nghiệp dầu khí. Tuy vậy, các doanh nghiệp thượng nguồn sẽ có thời gian phục hồi chậm hơn do độ trễ của giá dầu (thường từ 6 tháng đến 1 năm).

Những yếu tố cần lưu ý trên TTCK Việt Nam những tháng cuối năm

Thị trường chứng khoán  |   CafeF  |   9 giờ trước

Đối với Việt Nam trong quý 4/2018, kỳ vọng các yếu tố cơ bản của doanh nghiệp nhìn chung cải thiện với kết quả kinh doanh tăng trưởng khá nhanh so với 2017. Tuy vậy, TTCK Việt Nam khả năng vẫn sẽ đối mặt với biến động lớn, điều này khiến việc tìm kiếm cơ hội đầu tư khó khăn hơn giai đoạn trước.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 4,534,250
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,300
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,100
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,770
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,200
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,650
ANV CTCP Nam Việt 23,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 38,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,400
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,650
BBC CTCP Bibica 78,500
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,500
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,600
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 34,600
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,850
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 64,400
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,500
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 89,500
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 21,000
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,100
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,370
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,550
CLC CTCP Cát Lợi 35,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,860
CLL CTCP Cảng Cát Lái 25,800
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,400
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 6,740
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 16,350
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,650
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,500
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,300
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,300
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,200
DHA CTCP Hóa An 29,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,000
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,500
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,300
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 34,800
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,200
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,000
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 20,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,300
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 29,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,700
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,400
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,500
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 40,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 40,800
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,100
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 29,000
CVN CTCP Vinam 5,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,200
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 47,200
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 6,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 10,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 13,800
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,400
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.