Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 0 (0%)
  • HNX-Index 119.01 -0.65 (-0.54%)
  • UPCOM-Index 54.62 -0.16 (-0.29%)
Bất động sản
Kinh nghiệm quy hoạch đô thị ở Nhật Bản
Đăng 09/02/2018 | 10:02 GMT+7  |   CafeF
Tokyo của Nhật Bản đã có thời gian phải đối mặt với thời kỳ đô thị hóa nhanh chóng, quốc gia này cũng gặp phải nhiều thách thức nhưng cuối cùng họ đã thành công nhất định trong phát triển đô thị.

Trường hợp của Tokyo

Trước khi trở thành nơi ở của 13 triệu cư dân, Tokyo từng là một làng chài nhỏ có tên Edo với cư dân thưa thớt và khung cảnh yên bình, thơ mộng của một làng quê. Vào cuối thế kỷ XII, Edo được gia đình Edo chọn làm nơi định cư, xây dựng các lâu đài và thành quách. Ngày nay, dấu vết của những thành lũy xưa vẫn còn tồn tại.

Đến năm 1630, Edo có dân số khoảng 150 nghìn người. Phố xá bắt đầu hình thành với những ngôi nhà nằm san sát. Trong thế kỷ tiếp theo, làng chài nhỏ nhanh chóng phát triển và trở thành khu đô thị lớn nhất thế giới. Vào năm 1721, Edo có dân số lên tới 1 triệu người.

Đến thế kỷ XVIII, Edo trở thành Thủ đô của Nhật Bản. Trong suốt thời gian đó, TP này được hưởng thái bình và thỏa sức phát triển.

Tháng 01/1873, người ta xây dựng các công viên ở Tokyo, tạo ra sự thay đổi mạnh mẽ về diện mạo cũng như lối sống người dân. Cuối thế kỷ XIX, TP đã trở thành trung tâm văn hóa và thương mại lớn của Nhật Bản. Thời kỳ này, nó cũng có một cái tên mới là Tokyo.

Giai đoạn đầu thế kỷ XX cũng là thời điểm công nghiệp hóa bắt đầu tại Tokyo nói riêng và Nhật Bản nói chung. Diện mạo TP nhanh chóng thay đổi và trở nên hiện đại hơn so với nhiều thế kỷ trước đó. Thậm chí, Tokyo còn là nơi sản sinh những kế hoạch khổng lồ nhằm hiện đại hóa đô thị. Một trong số đó là hệ thống đường sắt đầy tham vọng, giúp người dân đổ tới đây sống ngày càng nhiều. Thế kỷ XX, Tokyo cũng phát triển hệ thống kênh rạch để tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa. Nhà kho, nhà máy cũng mọc lên nhiều xung quanh các con kênh nhằm tận dụng lợi thế của chúng.

Ngày nay, Tokyo vẫn là TP đông đúc và sầm uất nhất thế giới với dân số ước tính lên tới 13,5 triệu người. Từ một làng chài nhỏ, Tokyo hiện nay có vô số những tòa nhà chọc trời, bao gồm những công trình cao bậc nhất thế giới.

Tokyo của Nhật Bản đã có thời gian phải đối mặt với thời kỳ đô thị hóa nhanh chóng. Bên cạnh những thành tựu trong phát triển đô thị, quốc gia này cũng gặp phải nhiều thách thức nhưng cuối cùng họ đã thành công nhất định trong phát triển đô thị.

Và các đô thị nói chung

Sau thế chiến thứ 2, Nhật Bản bước vào thời kỳ phát triển và đô thị của Nhật Bản cũng phải đối mặt với các vấn đề mà đô thị Việt Nam hiện đang gặp phải như dân số tập trung quá đông ở đô thị, giao thông công cộng, cơ sở hạ tầng không đáp ứng kịp, ô nhiễm môi trường…

Nhiều TP trong những năm 1960 - 1980, dân số đột nhiên tăng. Hậu quả của sự gia tăng đột biến về dân số đã dẫn tới đô thị phát triển không kiểm soát được, thiếu nhà ở, cơ sở hạ tầng không đáp ứng kịp, ô nhiễm môi trường tăng nhanh, ùn tắc giao thông… Để giải quyết các vấn đề tồn tại đầy thách thức trong quá trình phát triển đô thị, Nhật Bản đã đi từ quy hoạch.

Tại Nhật, quy hoạch được xem là một chương trình quảng bá xúc tiến đầu tư nghiêm túc. Sau khi quy hoạch hoàn chỉnh, sẽ được công bố rộng rãi trước công chúng, đặc biệt về quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng. Mục đích của việc này là để các nhà đầu tư và nhân dân cùng tham gia thực hiện.

Điểm đặc biệt nhất trong quy hoạch đô thị Nhật Bản là trong các chương trình phát triển đô thị có quy định tối thiểu 40% dự án phải ưu tiên cho địa phương quản lý thực hiện. Khi quy hoạch được lập nên, cần lấy ý kiến cộng đồng rất nhiều lần, đảm bảo 70% tự nguyện chấp thuận thì quy hoạch đó mới được phê chuẩn.

Khi quy hoạch đó được phê chuẩn, được sự đồng thuận thì sẽ được chuyển tải thành các quy định (gọi là chính sách phát triển đô thị) được chính quyền đô thị thực hiện. Đây là công cụ pháp lý tương đương một văn bản dưới luật. Khi bản quy hoạch được phê duyệt sẽ trở thành công cụ chính thức để thực hiện quy hoạch. Khi đó sẽ được thông báo và quảng bá rộng rãi đến cộng đồng và có hiệu lực từ ngày được chính thức công bố.

Sau khi các đồ án quy hoạch được phê duyệt, các dự án do chính quyền thành phố/chính quyền địa phương đảm nhiệm. Các dự án do Bộ Đất đai, Hạ tầng, Giao thông và Du lịch (MLIT) phê duyệt/ thẩm định trình Chính phủ phê duyệt, tỉnh sẽ tiến hành triển khai thực hiện quy hoạch.

Quy hoạch đô thị có 3 sản phẩm chính: Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch hạ tầng và danh mục các dự án phát triển.

Quy hoạch sử dụng đất chủ yếu trong các đồ án quy hoạch đô thị, xác định đề xuất hai khu vực cơ bản: khu vực khuyến khích phát triển đô thị và khu vực kia là hạn chế phát triển. Các khu vực này được chia nhỏ từng lô với các quy định chặt chẽ về thiết kế kỹ thuật công trình đô thị.

Quy hoạch các quận/huyện vô cùng quan trọng trong quản lý phát triển đô thị. Quy hoạch này có nội dung liên quan đến thiết kế kỹ thuật đô thị, đưa ra những nguyên tắc và hướng dẫn xây dựng đô thị hoặc hướng dẫn bảo tồn/giữ gìn cho từng khu vực đô thị. Vì vậy, quy hoạch quận, huyện cũng có thể xem là phần bổ sung chi tiết cho quy hoạch sử dụng đất toàn thành phố. Quy hoạch này đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả đặc biệt với các khu vực chuyển đổi chức năng và các khu vực đất trống trong đô thị.

Các dự án phát triển đô thị gồm: dự án phát triển khu dân cư đô thị và các dự án xây dựng hạ tầng. Tùy theo từng trường hợp cụ thể có thể giao cho các đối tác có đủ tiềm lực về tài chính và chuyên môn thực hiện.

Các dự án này đều yêu cầu đảm bảo chất lượng môi trường đô thị và làm hài lòng các nhóm lợi ích tham gia phát triển. Dự án phát triển khu dân cư đô thị được phân thành 2 loại: Dự án phát triển đô thị mới gắn với các khu công nghiệp, khu kinh tế và dự án tái phát triển khu dân cư hiện có.

Việc cấp phép chuyển đổi chức năng sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng các công trình kiến trúc đều rất được coi trọng. Để hạn chế tình trạng sử dụng đất thiếu kiểm soát, việc cấp phép đầu tư cho tư nhân được kiểm duyệt rất nghiêm ngặt. Các khu vực đã lập dự án khả thi với quy hoạch 1/500 được chuyển tải thành quy chế với các quy định trong sử dụng đất mang tính bắt buộc.

Các quy định về thiết kế kỹ thuật đô thị cho phép mềm dẻo hơn nhưng vẫn tuân thủ theo các quy chuẩn và các quy định của quy hoạch chung đô thị. Chính quyền đô thị tại địa phương triển khai các hạng mục trong quy hoạch được duyệt phù hợp với phân công về quản lý của Nhà nước. Hạ tầng đường sá với ít nhất 4 làn xe, các dự án cải tạo nâng cấp các khu dân cư đô thị có quy mô ít nhất 50ha do cấp tỉnh quản lý thực hiện.

Việc lập quy hoạch và lập các dự án đô thị trực thuộc 2 tỉnh hoặc nhiều hơn sẽ được phê duyệt bởi bộ MLIT. Cán bộ tham gia xây dựng chính sách được tuyển dụng từ các ban ngành có liên quan đến quy hoạch, xúc tiến đô thị hóa hoặc quản lý xây dựng.

Dự án cấp vùng và quốc gia sẽ được thực hiện bởi các cơ quan tầm cỡ quốc gia phối kết hợp với TCty lớn ví dụ như TCty Đường bộ Nhật đảm nhận. Các dự án khác được thực hiện trên có sở có đồng thuận của bộ MLIT và chính quyền địa phương. Các đơn vị tham gian thực hiện dự án có thể là tổ chức Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân và các Cty cổ phần thực hiện.

Ngày nay, Nhật Bản đã thành công trong xây dựng đô thị nhỏ gọn, thân thiện môi trường, giảm lượng CO2, phát triển đô thị trung tâm, đồng thời tiến hành chiến lược thông minh thu gọn các vùng ngoại ô, đạt được đô thị bền vững.



Bất động sản

Cao ốc và nỗi oan Thị Kính

Bất động sản  |   CafeF  |   2 ngày trước

Sự xuất hiện của các tòa cao ốc đã mang đến cho đô thị một hình ảnh văn minh, hiện đại và long lanh hơn. Thế nhưng ở Việt Nam, cao ốc dường như đang bị nhắc đến như một... tội đồ.

Mua nhà lãi suất 4,8%/năm: Dân Sài Gòn chia nhau 50 tỷ

Bất động sản  |   CafeF  |   18/05/2018

Hiệp hội BĐS TP.HCM (HoREA) vừa có văn bản kiến nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội, tùy theo điều kiện ngân sách nhà nước, mà hàng năm bố trí khoảng 1.000 - 2.000 tỷ đồng, để thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020. Đồng thời Hiệp hội cũng đưa ra 4 kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng NOXH.

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 83,550
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,900
ACC CTCP Bê Tông Becamex 20,100
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 8,800
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,900
ANV CTCP Nam Việt 23,600
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 29,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,600
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,290
BBC CTCP Bibica 82,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,300
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 31,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,200
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 57,600
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,500
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 38,300
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 90,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 32,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 11,200
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 13,300
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,830
CDC CTCP Chương Dương 19,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 30,300
CLC CTCP Cát Lợi 31,700
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,350
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,600
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 24,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,300
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,690
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,500
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 55,800
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 13,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 144,600
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 28,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 31,700
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 75,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 8,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,000
DHA CTCP Hóa An 28,950
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 43,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 42,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 19,000
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 4,500
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 28,200
AME CTCP Alphanam E&C 13,500
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 14,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 24,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,700
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,400
B82 CTCP 482 1,900
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 11,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 31,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 700
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 10,200
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,100
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 18,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 14,100
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 26,200
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 36,900
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 34,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,700
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 40,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,800
CT6 CTCP Công Trình 6 5,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,400
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 28,100
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,400
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,500
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 23,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 69,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,500
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,200
HDO CTCP Hưng Đạo Container 900
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,800
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 15,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,300
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 28,100
ADP CTCP Sơn Á Đông 21,000
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,200
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 70,100
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 11,100
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 18,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 9,400
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 32,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 25,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 16,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,600
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,200
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,000
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 16,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,300
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 32,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 11,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 25,900
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.