Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 995.15 -1.59 (-0.16%)
  • HNX-Index 102.29 +0.06 (+0.06%)
  • UPCOM-Index 56.41 +0.01 (+0.02%)
Kinh tế quốc tế
Kinh tế mất đà đúng lúc chiến tranh thương mại leo thang, NHTW Trung Quốc vừa phải thay đổi chính sách lãi suất để thúc đẩy nền kinh tế
Đăng 21/08/2019 | 20:18 GMT+7  |   CafeF
Từ nhiều năm nay Bắc Kinh đã cố gắng thay đổi cách lãi suất thực sự tác động tới nền kinh tế và cũng muốn chính sách của mình gần hơn so với cách điều hành của các NHTW lớn trên thế giới.

NHTW Trung Quốc vừa thay đổi cách thức các ngân hàng thương mại thiết lập lãi suất cho vay – động thái được kỳ vọng sẽ giúp giảm chi phí đi vay ở thời điểm mà nền kinh tế lớn thứ hai thế giới đang cần một cú hích.

Không giống như Cục dự trữ liên bang Mỹ Fed, NHTW Trung Quốc (PBOC) không sử dụng đơn nhất 1 công cụ chính sách tiền tệ căn bản. Thay vào đó, PBOC sử dụng đồng thời một nhóm các chính sách để kiểm soát cung tiền và lãi suất.

Một trong những công cụ này là lãi suất LPR, là mức lãi suất mà các ngân hàng áp dụng với những khách hàng đáng tin cậy nhất của mình. Hôm thứ 7 tuần trước (17/8) Bắc Kinh thông báo LPR sẽ được thay đổi kể từ tháng này.

Theo đó, PBOC hối thúc các ngân hàng thương mại sử dụng LPR – thay vì lãi suất cho vay cơ bản do PBOC ấn định – làm lãi suất tham chiếu cho các khoản vay mới. Lãi suất LPR sẽ được ấn định vào ngày 20 hàng tháng thay vì hàng ngày như trước. Số định chế tài chính được phép tham gia quá trình ấn định lãi suất LPR được tăng từ 10 lên 18. Các ngân hàng cũng được yêu cầu gắn lãi suất LPR với lãi suất cho các khoản vay trung hạn (MLF).

Ra đời từ tháng 10/2013, LPR được định nghĩa là phản ánh lực cầu tín dụng trên thị trường tốt hơn so với lãi suất cơ bản. Tuy nhiên trên thực tế điều này không hoàn toàn đúng. Một trong những lý do là do nhiều ngân hàng vì muốn bảo vệ biên lợi nhuận đã từ chối cho vay với mức lãi suất thấp hơn quá nhiều so với lãi suất cơ bản, trong khi lãi suất cơ bản đã được giữ nguyên từ tháng 10/2015 đến nay.

Vì LPR được áp dụng cho những khách hàng tốt nhất và ít rủi ro nhất, nó trở thành mức lãi suất cho vay tối thiểu không chính thống ở Trung Quốc.

PBOC cho biết chính LPR là nguyên nhân khiến chi phí đi vay ở Trung Quốc không thể giảm xuống dù các lãi suất khác nhạy cảm hơn với cung và cầu trên thị trường đều đã giảm.

Một công cụ khác mà PBOC thường sử dụng để điều chỉnh chính sách tiền tệ là lãi suất cho vay trung hạn MLF. Lãi suất này được coi là liên quan nhiều hơn đến cung cầu trên thị trường tiền tệ Trung Quốc. Hiện mức lãi suất MLF kỳ hạn 1 năm ở quanh 3,3% - thấp hơn so với lãi suất cơ bản 4,35% mà PBOC thiết lập.

Gắn lãi suất LPR với lãi suất các khoản vay MLF sẽ giúp giảm lãi suất LPR, và được kỳ vọng sẽ giúp giảm lãi suất cho vay nói chung. Chính sách này cũng đã có tác dụng. Hôm qua, ngày đầu tiên áp dụng, lãi suất LPR kỳ hạn 1 năm ở mức 4,25% - giảm so với mức 4,31% trước đó, trong khi lãi suất LPR kỳ hạn 5 năm ở mức 4,85%, thấp hơn con số 4,9% của lãi suất cơ bản kỳ hạn 5 năm.

Về lý thuyết, điều này sẽ giúp giảm lãi suất của các khoản vay mới cho các doanh nghiệp cũng như hộ gia đình.

Chính sách lãi suất hiệu quả hơn

Từ nhiều năm nay Bắc Kinh đã cố gắng thay đổi cách lãi suất thực sự tác động tới nền kinh tế và cũng muốn chính sách của mình gần hơn so với cách điều hành của các NHTW lớn trên thế giới, tức là chủ yếu sẽ tập trung điều chỉnh lãi suất của các khoản vay ngắn hạn để tác động đến chi phí đi vay trong toàn nền kinh tế.

Trung Quốc vẫn đang duy trì nền kinh tế kế hoạch, nơi NHTW định đoạt lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay. Tuy nhiên, vì nền kinh tế ngày càng mở cửa và gắn kết nhiều hơn so với thị trường quốc tế, mấy năm gần đây PBOC đã cho phép các ngân hàng linh hoạt hơn khi thiết lập lãi suất.

Ngay trong lúc chiến tranh thương mại với Mỹ trở nên căng thẳng hơn và nhiều khả năng sẽ leo thang hơn nữa trong những tháng tới, đà tăng trưởng của kinh tế Trung Quốc lại đang giảm tốc. Giới chức nước này đã sử dụng cả các biện pháp tiền tệ và tài khóa để hỗ trợ nền kinh tế, nhưng các chuyên gia phân tích cho rằng một số lĩnh vực vẫn cần được trợ giúp nhiều hơn nữa, và Bắc Kinh đang hi vọng động thái mới này sẽ đem lại những hiệu quả tích cực.

Nếu kinh tế Mỹ thực sự suy thoái, Trung Quốc sẽ là nguyên nhân chính

Kinh tế quốc tế

Cuộc đua tranh giành miếng bánh giúp tạo ra 2.900 tỷ USD giá trị cho các doanh nghiệp và giúp tiết kiệm 6,2 tỷ giờ làm việc trên toàn cầu

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   1 ngày trước

Giống như điện ra đời đã cải cách hoàn toàn dây chuyền sản xuất từ thế kỷ 19, các công ty phân tích dữ liệu hứa hẹn sẽ làm thay đổi nền kinh tế kỹ thuật số bằng cách phân bổ khả năng phân tích dữ liệu đến nơi cần đến.

Không phải Apple, đáng lẽ đây mới là công ty có giá trị vốn hóa lớn nhất thế giới, dự định thực hiện vụ IPO "lớn nhất trong lịch sử nhân loại"

Kinh tế quốc tế  |   CafeF  |   2 ngày trước

Tập đoàn dầu mỏ quốc doanh của Saudi Arabia sở hữu 20% lượng dự trữ xăng dầu của thế giới, có sản lượng khai thác lớn hơn cả tổng sản lượng của 4 công ty dầu mỏ niêm yết lớn nhất thế giới.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,000
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,000
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,850
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,530
ANV CTCP Nam Việt 24,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,350
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,700
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,950
BBC CTCP Bibica 63,700
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,200
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,150
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 16,850
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 24,600
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 53,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,700
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,400
C47 CTCP Xây Dựng 47 13,300
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,900
CDC CTCP Chương Dương 14,400
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,650
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,910
CLL CTCP Cảng Cát Lái 30,850
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,900
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,850
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,700
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 97,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,800
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,450
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,350
DHA CTCP Hóa An 30,200
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 34,200
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,400
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,400
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,500
AME CTCP Alphanam E&C 6,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 13,300
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 7,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,500
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,600
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 50,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,100
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 24,900
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,700
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 15,500
CVN CTCP Vinam 10,800
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 20,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,500
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,300
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 26,900
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 5,000
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 27,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,300
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 50,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 19,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,500
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp