Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 1.00 -43.90 (-3.86%)
  • HNX-Index 131.05 -1.72 (-1.30%)
  • UPCOM-Index 57.80 -1.23 (-2.09%)
Tài chính ngân hàng
Lãi suất thấp nhưng tiền vẫn "đổ" ầm ầm vào ngân hàng lớn
Đăng 14/11/2017 | 09:58 GMT+7  |   CafeF
Tại sao lãi suất của các ngân hàng quốc doanh luôn thấp hơn các ngân hàng cổ phần tư nhân từ 1-2% ở các kỳ hạn dài mà tiền gửi huy động của các ngân hàng này luôn rất lớn, gấp nhiều lần ngân hàng nhóm dưới?

Dân vẫn "chuộng" gửi tiết kiệm ngân hàng

Theo báo cáo mới nhất của Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia, huy động vốn 10 tháng đầu năm 2017 tuy giảm so với cùng năm trước nhưng vẫn đạt mức tăng trưởng khá, ước tăng 12% so với cuối năm 2016 (cùng kỳ năm trước tăng 14,7%). Trong đó, tiền gửi khách hàng ước tăng 11,5% so với cuối năm 2016. Huy động ngoại tệ tăng 3,7%, chiếm khoảng 10,1% tổng huy động. Huy động vốn bằng VND ước tăng 13%, chiếm 89,9% tổng huy động.

Thanh khoản của hệ thống ngân hàng ổn định, biểu hiện là lãi suất liên ngân hàng đã liên tục giảm (bình quân giảm khoảng 0,2 điểm% so với tháng trước) và tiếp tục được duy trì ở mức thấp (lãi suất O/N ở mức 0,9%/năm, lãi suất 1 tuần là 0,9%/năm, lãi suất 1 tháng là 1,5%/năm).

Còn theo thống kê của chúng tôi từ số liệu BCTC hợp nhất quý III/2017 của 17 ngân hàng (có lượng tiền gửi của khách hàng trên 50 nghìn tỷ đồng), các ngân hàng này đều đang có tốc độ tăng trưởng huy động vốn cao trong 9 tháng đầu năm nay.

Cụ thể, SCB có tốc độ tăng trưởng tiền gửi của khách hàng 20%, đây cũng là một trong những ngân hàng có biểu lãi suất cao nhất hiện nay. Một số ngân hàng khác có tốc độ tăng trưởng huy động cao như Vietcombank, SHB, HDBank, BIDV, VIB...

Xét về quy mô huy động vốn, BIDV là nhà băng huy động được nguồn tiền gửi lớn nhất, với hơn 823 nghìn tỷ đồng. Theo sau là VietinBank với 725 nghìn tỷ đồng; Vietcombank với 688 nghìn tỷ.

Dẫn đầu ở nhóm ngân hàng cổ phần tư nhân là SCB với quy mô tiền gửi của khách hàng 354 nghìn tỷ đồng, Sacombank với 312 nghìn tỷ, ACB và MB huy động được trên 200 nghìn tỷ đồng...

Duy nhất trường hợp tăng trưởng âm huy động tiền gửi so với đầu năm là ngân hàng Techcombank. Tại thời điểm cuối tháng 9/2017, Techcombank "hút" được 166 nghìn tỷ từ dân cư, giảm 4% so với đầu năm.

Nhiều khách hàng thích tiền của mình an toàn hơn lãi suất hấp dẫn

Một câu hỏi được đặt ra: Tại sao lãi suất của các ngân hàng quốc doanh luôn thấp hơn các ngân hàng cổ phần tư nhân từ 1-2% ở các kỳ hạn dài mà tiền gửi huy động của các ngân hàng này luôn rất lớn, gấp nhiều lần ngân hàng nhóm dưới.

Theo khảo sát tâm lý gửi tiền của chúng tôi từ 3 nhóm khách hàng cho thấy, ở nhóm khách hàng trẻ tuổi, họ thích gửi vào ngân hàng nào có khung lãi suất càng cao càng tốt. Nhiều người có thói quen vào website các ngân hàng để so sánh mức lãi suất huy động rồi quyết định gửi vào ngân hàng nào có lãi suất hấp dẫn, mà theo họ là chủ yếu lại các ngân hàng có quy mô nhỏ lãi suất càng cao.

Trong khi đó, ở nhóm khách hàng thứ 2, lãi suất cao thấp không còn là mối bận tâm, thay vào đó là mối thân quen người nhà làm ngân hàng, là khách hàng quen thuộc, quen ngân hàng nào thì đến ngân hàng đó gửi tiền hoặc được cảm thấy dịch vụ chăm sóc tốt ở đâu thì thích đến gửi ở đó.

Còn tại nhóm khách hàng thứ 3 (chủ yếu đối tượng người về hưu, người nội trợ) tiêu chí đầu tiên để họ đem gửi tại ngân hàng không quan trọng tiêu chí lãi suất cao nhất mà tiện gửi tiền vào ngân hàng nào có phòng giao dịch hay chi nhánh gần nơi họ sinh sống. "Thứ nhất cự ly" là như vậy!

Thứ hai, nhóm khách hàng này có thói quen đem gửi các ngân hàng lớn có tiếng tăm quy mô lớn, uy tín, phát triển ổn định, có bề dày lịch sử, có độ an toàn cao chẳng hạn như nhóm ngân hàng quốc doanh: Agribank, VietinBank, BIDV, Vietcombank, mặc dù chấp nhận lãi suất thấp hơn. Đó là nguyên nhân lý giải vì sao số liệu thống kê trong các BCTC, lượng tiền gửi của khách hàng tại các ngân hàng lớn vẫn bỏ xa các ngân hàng top dưới.

Bởi theo tâm lý đám đông, người dân hiện vẫn lo sợ mất tiền nếu chẳng may gửi vào nhóm ngân hàng nhỏ, yếu kém. Đặc biệt phương án cho phá sản ngân hàng đã chính thức được đưa vào dự thảo Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi. Dự luật này đang được Quốc hội bàn thảo. Theo đó, các tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt nhưng không thực hiện được các phương án phục hồi, sáp nhập, hợp nhất, bán toàn bộ vốn điều lệ, cũng không đủ điều kiện giải thể theo quy định của pháp luật thì phải thực hiện phương án phá sản.

Nhiều chuyên gia đánh giá quy định về phá sản ngân hàng là giải pháp mang tính đột phá, một bước tiến lớn nếu so với chủ trương không để bất cứ ngân hàng nào phá sản như trước đây. Nếu áp dụng giải pháp này sẽ dần loại bỏ những ngân hàng yếu nhằm bảo vệ người gửi tiền và an toàn hệ thống ngân hàng. Tuy nhiên, nội dung tại dự thảo còn khiến nhiều người băn khoăn, nhất là quy định khi ngân hàng phá sản, người gửi tiền chỉ được bồi thường 75 triệu đồng.


Tài chính ngân hàng

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi Măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTXC CTCP Vận tải Đa phương thức (VIETRANSTIMEX) 10,000
VTPO TCT Cổ Phần Bưu Chính Viettel 69,917
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,550
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 36,800
ACC CTCP Bê Tông Becamex 21,000
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 9,300
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,700
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,700
ANV CTCP Nam Việt 25,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,300
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 13,800
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,700
BBC CTCP Bibica 75,000
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,750
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 32,500
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 38,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,650
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 30,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,500
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,900
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,200
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 95,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 35,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 14,800
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,000
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,700
CDC CTCP Chương Dương 17,000
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 32,000
CLC CTCP Cát Lợi 34,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,600
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,400
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 16,500
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 28,000
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 8,700
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,900
CNG CTCP CNG Việt Nam 29,100
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,900
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,050
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 138,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 31,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 33,300
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 78,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,940
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 18,200
DHA CTCP Hóa An 28,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 44,100
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 47,700
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,700
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 6,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 25,000
AME CTCP Alphanam E&C 12,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 16,900
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 28,000
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 9,800
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 30,700
ASA CTCP Liên Doanh Sana WMT 2,800
B82 CTCP 482 2,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,000
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 3,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 30,200
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,400
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 8,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 19,500
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,400
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 11,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,600
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 19,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 10,500
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 25,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,700
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 32,000
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 16,000
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,600
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,100
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,000
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 41,500
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 22,900
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 32,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,900
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 27,100
CVN CTCP Vinam 7,200
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 14,500
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,400
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,300
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 21,100
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 14,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,700
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 80,000
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,400
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 28,100
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 2,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,900
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 24,900
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,500
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 61,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 19,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 14,400
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 800
CFC CTCP Cafico Việt Nam 10,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,700
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,700
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 17,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 29,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 13,500
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 11,500
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 8,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,300
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,900
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,800
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 15,000
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 8,700
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,700
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,500
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 4,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 10,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,900
HDM CTCP Dệt May Huế 26,000
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.