Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 984.67 +3.64 (+0.37%)
  • HNX-Index 102.98 +0.40 (+0.39%)
  • UPCOM-Index 57.72 +0.12 (+0.21%)
Tài chính ngân hàng
Lãi suất huy động tại BIDV, Techcombank, VPBank và nhiều ngân hàng khác đồng loạt tăng từ tháng 7 này
Đăng 16/07/2019 | 22:50 GMT+7  |   CafeF
Nhu cầu huy động vốn của các nhà băng vẫn còn cao trong thời gian này. Nhiều ngân hàng thông báo biểu lãi suất mới, điều chỉnh tăng ở nhiều kỳ hạn, có nơi tăng đến 0,5%/năm.

Theo quan sát của chúng tôi, đầu tháng 7/2019, nhiều ngân hàng trong hệ thống đã thông báo áp dụng biểu lãi suất mới. Trong đó, phần lớn các ngân hàng điều chỉnh lãi suất tiết kiệm tăng, mức tăng phổ biến là 0,2-0,3%/năm, một số khác tăng tới 0,5%/năm ở nhiều kỳ hạn.

Cụ thể, Techcombank vừa áp dụng biểu lãi suất mới từ ngày 5/7/2019. So với biểu lãi suất gần nhất được áp dụng kể từ tháng 5, lãi suất tại một số kỳ hạn được điều chỉnh giảm, trong khi đó nhiều kỳ hạn khác lại tăng mạnh. Lãi suất cao nhất tại nhà băng này tăng 0,2 điểm phần trăm so với hồi tháng 6.

Cụ thể, ở kỳ hạn 12 tháng, lãi suất cao nhất khi gửi tại quầy là 6,7% áp dụng cho khoản tiền gửi trên 3 tỷ, giảm 0,2 điểm phần trăm so với trước đó. Tương tự, kỳ hạn 3 năm cũng giảm 0,1-0,2 điểm phần trăm, hiện niêm yết ở mức 6,5-6,6%/năm cho khoản tiền gửi dưới 1 tỷ, khoản tiền trên 3 tỷ được hưởng lãi suất từ 6,7-6,9%/năm.

Trong khi đó, nhiều kỳ hạn được điều chỉnh tăng. Chẳng hạn kỳ hạn 24 tháng có lãi suất cao nhất là 7,1%/năm, tăng 0,1% so với trước đó. Kỳ hạn 18 tháng tăng mạnh nhất, khách hàng gửi dưới 1 tỷ được hưởng lãi suất từ 7 - 7,1%, tăng 0,4 điểm phần trăm.

Lãi suất cao nhất tại Techcombank hiện nay là 7,3%, áp dụng cho khách hàng ưu tiên khi gửi online kỳ hạn từ 18 tháng đến 24 tháng. Trước đó, lãi suất cao nhất tại nhà băng này trong tháng 6 là 7,1%/năm.

SHB mới đây cũng cho biết đang triển khai chương trình ưu đãi ở sản phẩm tiết kiệm bậc thang theo số tiền. Theo đó, khách hàng mở mới sổ tiết kiệm kỳ hạn 9 tháng trong thời gian được hưởng lãi suất ưu đãi 8,2%/năm.

NamABank công bố biểu lãi suất mới kể từ đầu tháng 7/2019. Theo đó, lãi suất gửi tại quầy ở kỳ hạn 25 tháng – 36 tháng đồng loạt tăng mạnh 0,5 điểm phần trăm lên mức 7,9%/năm. Kỳ hạn 14 tháng – 23 tháng cũng tăng từ 0,2-0,4%/năm, lên đến 7,7-7,8%/năm.

Một "ông lớn" là BIDV cũng vừa áp dụng biểu lãi suất mới từ 9/7/2019. Theo đó, lãi suất kỳ hạn 12 tháng tại nhà băng này đã tăng 0,1 điểm phần trăm so với tháng 6 lên mức 7%/năm. Các kỳ hạn còn lại được giữ nguyên.

VPBank công bố biểu lãi suất mới, áp dụng từ ngày 4/7/2019. Theo đó, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn ngắn tại ngân hàng này tăng mạnh so với tháng 6.

Cụ thể, lãi suất cao nhất ở kỳ hạn 1 tháng-5 tháng tăng 0,4-0,5 điểm phần trăm lên mức trần quy định là 5,5%/năm. Lãi suất cao nhất khi gửi tại quầy ở nhà băng này cũng tăng lên 8%/năm (kỳ hạn 24 tháng), cao hơn 0,2 điểm phần trăm so với trước đó.

Với các sản phẩm đặc biệt như Tiết kiệm phát lộc thịnh vượng, lãi suất cao nhất đã lên tới 8,4%/năm.

Biểu lãi suất mới của Eximbank hiệu lực từ 5/7/2019. Ở sản phẩm "Gửi vốn mới, tới nhận quà", khách hàng gửi kỳ hạn 15 tháng, tiền gửi từ 200 triệu có thể nhận lãi suất 8,3%/năm thay vì 8,1%/năm như trước đó. Lãi suất cao nhất tại Eximbank hiện nay là 8,4%/năm, đối với khách hàng gửi tiết kiệm online, kỳ hạn 24 tháng và 36 tháng.

Có thể thấy, nhu cầu huy động vốn ở các ngân hàng vấn còn rất cao trong thời gian này. Ngoài các ngân hàng trên tăng lãi suất, số còn lại hầu như đều giữ nguyên lãi suất huy động trong 2 tháng trở lại đây hoặc chỉ giảm nhẹ 0,1-0,2%.

Lãi suất gửi tiết kiệm lại tăng

Tài chính ngân hàng

Ví điện tử "khát" room ngoại

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   14 giờ trước

Chuyên gia cho rằng, việc hạn chế đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Fintech đặc biệt gây quan ngại do hiện nay sự phát triển của các doanh nghiệp Fintech vẫn phần lớn dựa vào đầu tư nước ngoài.


vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,650
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,000
ACC CTCP Bê Tông Becamex 19,400
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,200
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,350
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,880
ANV CTCP Nam Việt 25,300
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,700
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,240
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,240
BBC CTCP Bibica 65,800
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 7,000
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 23,950
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 36,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 18,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 28,000
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,900
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 11,000
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,300
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,100
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 77,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 24,100
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,500
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,500
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 8,110
CDC CTCP Chương Dương 15,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,850
CLC CTCP Cát Lợi 33,800
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 2,000
CLL CTCP Cảng Cát Lái 26,700
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 24,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 41,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,200
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,750
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,150
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,900
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 54,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,100
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 101,700
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,600
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 24,200
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 90,800
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,000
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,150
DHA CTCP Hóa An 34,450
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 31,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,500
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 16,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,300
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 7,100
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 17,600
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 14,800
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 54,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 1,000
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 7,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 10,500
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,100
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 42,500
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,900
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 16,500
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 33,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 39,400
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,900
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,300
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 15,100
CMC CTCP Đầu Tư CMC 7,900
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,000
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,300
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 27,100
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 19,000
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 28,000
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 44,900
CVN CTCP Vinam 12,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 20,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,200
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,200
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,700
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 3,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,300
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,700
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,900
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 25,700
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,200
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 11,500
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 9,100
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 300
CFC CTCP Cafico Việt Nam 17,900
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 5,500
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,100
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 9,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 45,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,800
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 16,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 15,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 23,900
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,600
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,900
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 17,500
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 23,500
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp