Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 996.74 +6.88 (+0.70%)
  • HNX-Index 102.23 +0.02 (+0.02%)
  • UPCOM-Index 56.41 -0.13 (-0.23%)
Tài chính ngân hàng
Lãi suất vượt mốc nhạy cảm, cầm tiền tỷ mà quá nóng ruột
Đăng 22/08/2019 | 15:22 GMT+7  |   CafeF
Một số ngân hàng tiếp tục đua tăng lãi suất gửi tiết kiệm và phát hành chứng chỉ tiền gửi. Nhiều người không khỏi bất ngờ và đặt câu hỏi, liệu cuộc đua đến đây đã kết thúc hay vẫn còn tiếp diễn và lãi suất sẽ đi về đâu?

Tiếp tục “cuộc đua”

Ngày 19/8, Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank) cho biết vừa phát hành chứng chỉ tiền gửi ghi danh dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng tổ chức, với lãi suất cao nhất lên tới 10,2%/năm. Cụ thể, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 24 tháng là 9,5%/năm, 36 tháng là 9,8%/năm, 48 tháng là 10%/năm và 60 tháng là 10,2%/năm. Đây là mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi cao nhất trên thị trường hiện nay.

Trước đó, Ngân hàng TMCP Việt Á phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất lên tới 9,1%/năm dành cho khách hàng cá nhân, kì hạn 24 tháng với số tiền gửi tối thiểu là 10 triệu đồng và Ngân hàng TMCP Quốc tế phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 61 tháng, trả lãi 12 tháng với lãi suất 9,1%/năm. Ngoài ra, hàng loạt ngân hàng khác cũng phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 24 - 36 tháng với lãi suất gần 9%/năm, như SHB, Sacombank, SeABank…

Một số ngân hàng TMCP nhỏ lại tiếp tục “cuộc đua” đẩy lãi suất huy động lên cao.


Trong khi có thêm ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cao ngất ngưởng thì trong tháng 8 này, nhiều ngân hàng cũng điều chỉnh biểu lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm theo xu hướng tăng.

Ngân hàng ABBANK thông báo tăng lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng lên 7,5%/năm và 12 tháng là 8,5%/năm, lần lượt tăng 0,7% và 0,8% so với mức lãi suất cũ.

Ngân hàng SHB vừa điều chỉnh lãi suất lãi suất kỳ hạn 6 tháng từ 7% lên 7,8%/năm, kỳ hạn 9 tháng lên 8%/năm, 12 tháng lên 8,1%/năm và kỳ hạn 13 tháng lên 8,2%/năm. Trước đó, lãi suất cao nhất của ngân hàng này chỉ ở mức 7,2%/năm.

Ngân hàng OCB cũng công bố biểu lãi suất áp dụng từ ngày 12/8 với lãi suất gửi tiết kiệm cao nhất tại quầy là 8%/năm, áp dụng với kỳ hạn 36 tháng, tăng 0,3% so với trước.

Eximbank áp dụng biểu lãi suất mới từ ngày 6/8. Theo đó, lãi suất cao nhất khi gửi tiết kiệm tại quầy là 8,4%/năm với kỳ hạn 13 tháng, 24 tháng, 36 tháng thay vì 8%/năm như trước đây. Lãi suất kỳ hạn 12 tháng tăng từ 6,8%/năm lên 7,9%/năm.

Ý kiến từ một số ngân hàng cho biết, việc tăng mạnh lãi suất huy động, xuất phát từ việc Ngân hàng Nhà nước quy định giảm tỉ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn xuống còn 40%, kể từ đầu năm 2019.

Lãi suất huy động cao cũng thể hiện thanh khoản của các ngân hàng nhỏ đang có vấn đề.

Lãi suất đi về đâu?

Tuy nhiên, lãi suất huy động cao cũng thể hiện thanh khoản của các ngân hàng nhỏ đang có vấn đề. Những ngân hàng đẩy lãi suất huy động lên cao chứng tỏ thanh khoản đang eo hẹp. Nhìn biểu lãi suất có thể thấy sự phân hóa giữa các ngân hàng rất rõ rệt. Những ngân hàng nhỏ, thương hiệu danh tiếng hạn chế, mạng lưới các phòng giao dịch ít sẽ gặp khó khăn trong huy động vốn.

Vì vậy, phải tăng lãi suất lên cao, dẫn đến “cuộc đua” tăng lãi suất huy động giữa các ngân hàng và gây áp lực lên lãi suất cho vay.

Câu hỏi đặt ra là: Khi lãi suất huy động tăng cao thì lãi suất cho vay từ các ngân hàng này sẽ là bao nhiêu?.

Hiện các NH TMCP có vốn Nhà nước đang cho vay trung dài hạn với những lĩnh vực sản xuất kinh doanh thông thường lãi suất phổ biến từ 9%-10,5%/năm. Ở nhóm NH TMCP, mức lãi suất cho vay thông thường cao hơn khoảng từ 0,5-1 điểm phần trăm. Nhưng với việc đẩy lãi suất huy động lên, lãi suất cho vay trung dài hạn từ nhóm NH TMCP nhỏ, có thể lên tới 12-14%/năm. Đây là lãi suất khá cao, so với các nước trong khu vực, gấp từ 2-3 lần.

Trong khi những khách hàng có tiền nhàn rỗi mang gửi rất vui mừng, thì những người đi vay sẽ méo mặt.


Trong khi đó, các DN nhỏ thường khó tiếp cận được nguồn vốn rẻ từ những ngân hàng lớn, thường phải tìm đến những ngân hàng nhỏ. Phải chấp nhận lãi suất cao thì hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn.

Đại diện một DN nhỏ sản xuất thiết bị điện tại Thanh Trì, Hà Nội cho biết, họ không thể tiếp cận được các ngân hàng lớn, chỉ có thể tìm đến những ngân hàng nhỏ. Vốn vay dài hạn của ngân hàng nhỏ bị đẩy lên khoảng 11-12%. Trong khi đó, lợi nhuận của DN chỉ ở dưới 10%. Vì vậy, nhiều khi không dám vay vốn, bởi cầm chắc thua lỗ. Một số DN nhỏ cho hay lãi vay cao là nguyên nhân khiến họ không dám vay vốn và phải từ chối các đơn hàng, cũng như không thể mở rộng sản xuất kinh doanh. Vốn vay trung và dài hạn thấp mới khuyến khích các DN đẩy mạnh đầu tư sản xuất kinh doanh.

Nhiều kỳ vọng đặt ra từ đầu năm 2019 là lãi suất sẽ giảm để hỗ trợ cộng đồng DN. Thế nhưng, khi các ngân hàng liên tục tăng lãi suất huy động thì việc tăng lãi suất cho vay là điều khó tránh khỏi.

Câu hỏi đặt ra là liệu “cuộc đua” đến đây đã dừng lại hay vẫn còn tiếp tục và lãi suất sẽ đi về đâu?. Tình huống hiện nay khiến cho nhiều người có nguồn tiền mặt nóng ruột để quyết định chọn nơi gửi lãi suất cao.

Chứng chỉ tiền gửi là một loại giấy tờ có giá, do ngân hàng phát hành để huy động vốn từ các tổ chức và cá nhân. Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi sẽ được hưởng lãi suất, được thanh toán tiền gốc khi đến hạn và được quyền cho, tặng, chuyển nhượng theo quy định của pháp luật và tổ chức phát hành.

Có tiền nhàn rỗi mua chứng chỉ tiền gửi hiện nay sẽ hưởng lãi suất cao hơn gửi tiết kiệm. Chẳng hạn nếu gửi tiết kiệm kỳ hạn 24 tháng hiện được hưởng lãi suất cao nhất là 8,6%/năm thì mua chứng chỉ tiền gửi cùng kỳ hạn này, sẽ được hưởng lãi suất cao nhất lên tới 9,5%/năm.

Do chứng chỉ tiền gửi thường có kỳ hạn dài và không được rút trước hạn nên khách hàng cần cân nhắc. Nếu người nắm giữ chứng chỉ tiền gửi muốn rút tiền trước hạn thì phải thế chấp cho ngân hàng để vay với lãi suất rất cao. Chẳng hạn, cá nhân thế chấp chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 5 năm, lãi suất 10%/năm, ngân hàng sẽ cho vay lại với lãi suất gấp 1,25-1,5 lần, tính ra lãi suất cho vay khoảng 12,5%-15%/năm. Tuy chứng chỉ tiền gửi được phép chuyển nhượng cho người khác, nhưng hiện nay thị trường gần như không có người mua. Vì vậy, sẽ gặp khó khi cần tiền muốn chuyển nhượng.

Trái phiếu doanh nghiệp: Lãi suất 10-15%/năm là cao hay thấp?



Tài chính ngân hàng

Quyết định hạ lãi suất của NHNN sẽ tác động thế nào đến các ngân hàng thương mại và nền kinh tế?

Tài chính ngân hàng  |   CafeF  |   2 ngày trước

Theo TS. Phan Minh Ngọc, nếu việc giảm lãi suất chỉ diễn ra trên giấy mà không đi kèm với hành động thực tế của NHNN là sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vay phù hợp của thị trường đối với các nguồn cho vay của mình thì tác động của nới lỏng chính sách tiền tệ, hay nôm na là bơm tiền vào nền kinh tế, không thực sự diễn ra như lẽ thông thường.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 13,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 2,500
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
WACO CTCP Nước và Môi trường 22,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,500
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 34,500
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,800
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 34,500
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,060
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,000
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 4,600
ANV CTCP Nam Việt 24,650
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 22,100
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 6,360
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 8,080
BBC CTCP Bibica 64,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,800
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 24,000
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 41,000
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 17,000
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 25,300
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 51,300
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 10,700
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,350
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 35,200
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 73,300
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 22,350
C47 CTCP Xây Dựng 47 12,600
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,400
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 9,800
CDC CTCP Chương Dương 15,200
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 20,650
CLC CTCP Cát Lợi 33,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 1,820
CLL CTCP Cảng Cát Lái 29,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 20,000
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 38,500
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 9,500
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 10,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 28,800
CNG CTCP CNG Việt Nam 22,800
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 57,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,900
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 97,000
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 20,750
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 22,900
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 71,500
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 6,700
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 17,350
DHA CTCP Hóa An 30,300
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 33,400
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 22,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 14,700
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 12,200
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,400
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,600
AME CTCP Alphanam E&C 6,600
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 19,200
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 14,600
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 6,500
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 2,400
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 49,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 2,000
B82 CTCP 482 600
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,200
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 7,700
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 9,900
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 26,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,700
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 5,300
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 15,000
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 50,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 4,400
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 10,700
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 15,400
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 8,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 30,000
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 29,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 27,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 10,200
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,000
CKV CTCP COKYVINA 14,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 9,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 2,400
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,100
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 24,600
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 16,500
CT6 CTCP Công Trình 6 4,100
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 31,500
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 14,600
CVN CTCP Vinam 10,500
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,700
D11 CTCP Địa Ốc 11 21,700
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 22,600
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 22,700
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 11,500
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 27,300
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 4,900
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,400
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,300
HDO CTCP Hưng Đạo Container 600
HPC CTCP Chứng khoán Hải Phòng 4,700
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 29,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 500
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,600
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 4,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 26,000
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 4,300
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 28,400
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 16,400
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,300
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 58,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 5,500
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 8,500
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 14,000
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 4,900
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 8,200
CZC CTCP Than Miền Trung 5,000
DAP CTCP Đông Á 41,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 11,100
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 50,000
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 10,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 23,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,000
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 19,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 14,500
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 13,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 19,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 11,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 3,200
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,200
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 5,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 1,200
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 35,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 5,000
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 9,200
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 14,900
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 6,200
HDM CTCP Dệt May Huế 20,900
Xem thêm...
saigontel land mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
Đã được cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp số 1472/ GP - TTĐT Ghi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.
© Copyright 2008-2019 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam Corp