Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 963.37 +11.73 (+1.23%)
  • HNX-Index 108.60 +0.92 (+0.86%)
  • UPCOM-Index 52.77 +0.36 (+0.68%)
Doanh nghiệp
Licogi: Tồn đọng nhiều vấn đề, kiểm toán nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục
Đăng 14/09/2018 | 17:58 GMT+7  |   VietStock
Tại BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2018 của Tổng Công ty LICOGI - CTCP (UPCoM: LIC), kiểm toán viên tiếp tục nhắc lại hàng loạt ý kiến ngoại trừ đã được đề cập tại BCTC kiểm toán 2017 trước đó.

Licogi: Tồn đọng nhiều vấn đề, kiểm toán nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục

Tại BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2018 của Tổng Công ty LICOGI - CTCP (UPCoM: LIC), kiểm toán viên tiếp tục nhắc lại hàng loạt ý kiến ngoại trừ đã được đề cập tại BCTC kiểm toán 2017 trước đó.

Số dư đầu năm liên quan đến phê duyệt kết quả cổ phần hóa

Theo ý kiến ngoại trừ của kiểm toán, Tổng Công ty – Công ty mẹ chưa nhận được phê duyệt từ các cơ quan có thẩm quyền về phương án xử lý tài chính được áp dụng trong BCTC cho giai đoạn 01/01/2013 – 31/12/2015. Vì vậy, các số dư đầu năm tại ngày 01/01/2017 có thể thay đổi tùy thuộc vào kết quả phê duyệt của các cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Nam Ga Hạ Long và Khu dân cư Licogi 17

Tính đến ngày 31/12/2017, Tổng Công ty đã ghi nhận doanh thu của Dự án Khu đô thị Nam Ga Hạ Long với tổng doanh thu và giá vốn lũy kế đến thời điểm 31/12/2017 lần lượt là 154.96 tỷ đồng và 115.94 tỷ đồng. Trong đó, có một phần doanh thu được ghi nhận trên cơ sở nhận tiền trước. Cơ sở ghi nhận doanh thu này chưa phù hợp với quy định. Nếu Tổng Công ty hạch toán theo quy định thì doanh thu và giá vốn hàng bán tương ứng đối với các lô đất đã bàn giao trong năm 2017 là 122.9 tỷ đồng và 78.3 tỷ đồng, lợi nhuận là 44.6 tỷ đồng. Lỗ kế toán trước thuế trong năm 2017 sẽ giảm đi khoảng 22.81 tỷ đồng.

Năm 2018, Tổng Công ty tiếp tục ghi nhận doanh thu của dự án bất động sản khu đô thị Nam Ga Hạ Long với tổng doanh thu và giá vốn lần lượt là 41.1 tỷ đồng và 28.5 tỷ đồng, lợi nhuận là 12.6 tỷ đồng. Trong đó, có một số lô đất đã được ghi nhận một phần doanh thu từ các kỳ trước. Nếu Tổng Công ty hạch toán theo quy định thì doanh thu và giá vốn hàng bán tương ứng của dự án này là 48.1 tỷ đồng và 34.22 tỷ đồng, lợi nhuận là 13.8 tỷ đồng. Lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ sẽ tăng lên khoảng 1.24 tỷ đồng.

Ở những năm trước, Tổng Công ty đã ghi nhận doanh thu và lợi nhuận dự án bất động sản khu dân cư Licogi 17 với tổng doanh thu và giá vốn lũy kế là 21.1 tỷ đồng và 14.2 tỷ đồng trên cơ sở nhận tiền trả trước của khách hàng. Cơ sở ghi nhận doanh thu này chưa tuân thủ theo quy định . Nếu Tổng Công ty hạch toán theo quy định thì tại ngày 01/01/2017 số dư “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” sẽ tăng 21.1 tỷ đồng, “Hàng tồn kho – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” của dự án này sẽ tăng lên 14.2 tỷ đồng và “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” tại ngày 31/12/2017 sẽ giảm khoảng 6.9 tỷ đồng.

Cũng trong năm 2018, Tổng Công ty đã ghi nhận doanh thu của dự án bất động sản khu dân cư Licogi 17 với tổng doanh thu và giá vốn lần lượt là 32.3 tỷ đồng và 26.9 tỷ đồng. Trong đó, có một số lô đất đã được ghi nhận một phần doanh thu từ các kỳ trước. Nếu Tổng Công ty hạch toán theo quy định thì doanh thu và giá vốn hàng bán tương ứng của dự án này là 53.4 tỷ đồng và 41.2 tỷ đồng, lợi nhuận là 12.3 tỷ đồng. Lợi nhuận kế toán trước thuế trong kỳ sẽ tăng lên khoảng 6.9 tỷ đồng.

Dự án C5, C8 và C8 mở rộng

Tại ngày 31/12/2016, Tổng Công ty – Công ty mẹ đang theo dõi trên khoản mục “Chi phí phải trả ngắn hạn” hạng mục xây dựng bãi tắm của dự án C8 mở rộng số tiền khoảng 4.2 tỷ đồng dựa trên dự toán kinh phí được phê duyệt từ năm 2004. Do hạng mục bãi tắm này đã đình trệ từ lâu, Tổng Công ty – Công ty mẹ chưa xác định thời điểm thực hiện và chi phí ước tính có thể điều chỉnh để xây dựng bãi tắm này.

Khu đô thị mới Thịnh Liệt

Tính đến thời điểm 31/12/2017, Tổng Công ty đã thực hiện vốn hóa lãi vay vào khoản mục “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” của dự án khu đô thị mới Thịnh Liệt với tổng giá trị lũy kế 290.31 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2018, Tổng Công ty tiếp tục vốn hóa lãi vay vào khoản mục “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn” của dự án này với tổng giá trị hơn 0.4 tỷ đồng, nâng tổng giá trị vốn hóa lãi vay lũy kế của dự án này tính đến 30/06/2018 gần 291 tỷ đồng. Kiểm toán viên không thể thu thập thông tin cần thiết để xác định giá trị chi phí lãi vay đã được vốn hóa vào dự án này theo quy định.

Ngoài ra, trong năm 2016, trước khi bàn giao dự án sang công ty con, Tổng Công ty đã tính toán lại chi phí lãi vay của các năm trước và ghi nhận vốn hóa lãi vay cho dự án này vào tài khoản đối ứng “Phải trả ngắn hạn khác” 87.5 tỷ đồng. Việc hạch toán này chưa tuân thủ theo quy định . Nếu Tổng Công ty hạch toán theo quy định thì khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và khoản mục phải trả ngắn hạn khác sẽ giảm 87.46 tỷ đồng.

Công nợ phải thu và dự phòng phải thu khó đòi

Tại ngày 31/12/2017, tại các công ty con của Tổng Công ty đang ghi nhận một số khoản nợ phải thu mà kiểm toán viên không đánh giá được tính hiện hữu, chính xác và đầy đủ của các khoản nợ phải thu này. Trong đó, tại Công ty Licogi 15 là 46.06 tỷ đồng, tại CTCP Lắp máy điện nước là 3.69 tỷ đồng.

Bên cạnh đó, một số công ty con của Tổng Công ty, bao gồm CTCP Licogi 9, CTCP Licogi 17 chưa trích lập đầy đủ các khoản dự phòng phải thu khó đòi cho khoản mục “Phải thu ngắn hạn cho khách hàng”, “Phải thu ngắn hạn khác” theo quy định. Nếu các đơn vị này trích lập dự phòng đầy đủ các khoản dự phòng phải thu khó đòi theo quy định thì khoản mục“Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” tại 31/12/2017 sẽ tăng lên 17.06 tỷ đồng và “Lỗ kế toán trước thuế” sẽ tăng lên 17.06 tỷ đồng.

Năm 2018, một số khoản công nợ phải thu khó đòi đã tăng tuổi nợ tại một số công ty con của Tổng Công ty (CTCP Licogi 9, CTCP Xây lắp và Vật liệu xây dựng Đông Anh. Tuy nhiên, chưa được Tổng Công ty trích lập dự phòng bổ sung với tổng số tiền 9.14 tỷ đồng. Nếu các đơn vị này trích lập dự phòng đầy đủ các khoản dự phòng phải thu khó đòi theo đúng quy định thì “Lợi nhuận kế toán trước thuế” sẽ giảm đi 9.14 tỷ đồng.

Công nợ phải trả

Tại ngày 31/12/2017, Tổng Công ty đang ghi nhận một số khoản nợ phải trả nhưng kiểm toán viên không thể thu thập được các tài liệu cần thiết để xác định tính hiện hữu, chính xác và đầy đủ của các khoản nợ này.

Cụ thể, tại công ty mẹ phải trả cho Tổng Công ty Lũng Lô (LCC) 31.25 tỷ đồng, trong đó “Phải trả người bán ngắn hạn” 0.54 tỷ đồng và “Người mua trả tiền trước ngắn hạn” 30.71 tỷ đồng. Đồng thời, công ty mẹ phải trả cho Xí nghiệp khai thác và chế biến đá xuất khẩu An Giang 3.24 tỷ đồng, các khoản công nợ phải trả thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13.57 tỷ đồng.

Ngoài ra, nợ phải trả tại Công ty Licogi 2 là 13.94 tỷ đồng, tại Licogi 15 là 118.96 tỷ đồng, tại Công ty Lắp máy điện nước là 5.55 tỷ đồng.

Hàng tồn kho và tài sản cố định

Kiểm toán viên không thể thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm toán cần thiết để xác định tính hiện hữu của hàng tồn kho tại ngày 01/01/2017 của một số đơn vị trong Tổng Công ty, bao gồm CTCP Licogi 15, CTCP Licogi 17, CTCP Kỹ thuật nền móng và Xây dựng 20, CTCP Lắp máy Điện nước) với tổng giá trị hàng tồn kho khoảng 155.32 tỷ đồng.

Đồng thời, kiểm toán viên cũng không thể thu thập đủ bằng chứng để đánh giá tính hiện hữu của các tài sản cố định đang trình bày trên BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2017 của CTCP Licogi 20 với số tiền 32.25 tỷ đồng.

Nhiều sai sót khác

Tại ngày 31/12/2017, công ty con là CTCP Licogi 15 chưa ghi nhận khoản phạt vi phạm, phạt chậm nộp các loại thuế tính đến thời điểm 31/12/2017 với số tiền 5.5 tỷ đồng. Nếu Tổng Công ty ghi nhận các khoản phạt nêu trên thì “Chi phí khác” sẽ tăng lên 5.5 tỷ đồng và “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối” sẽ giảm đi số tiền tương ứng.

Mặt khác, tại CTCP Licogi 15 chưa ghi nhận chi phí lãi vay phải trả ngân hàng và các đối tượng khác tính đến thời điểm 31/12/2017. Kiểm toán viên không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán để xác định chi phí lãi vay phải trả nêu trên nếu không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết liên quan đến lãi/lỗ trong năm 2017 được trình bày trên BCTC kết thúc ngày 31/12/2017.

Đến thời điểm 30/06/2018, CTCP Licogi 15 tiếp tục chưa ghi nhận các khoản bổ sung vi phạm, phạt chậm nộp thuế cũng như các khoản chi phí lãi vay phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2018. Kiểm toán viên không thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán để xác định chi phí lãi vay phải trả nêu trên nên không thể xác định được các điều chỉnh cần thiết liên quan đến lãi/lỗ trong BCTC hợp nhất giữa niên độ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2018 – 30/06/2018.

Tại thời điểm 30/06/2018, công ty mẹ chưa ghi nhận khoản lãi chậm nộp thuế do chậm thanh toán thuế và các khoản phải nộp Nhà nước với số tiền phạt chậm nộp theo ước tính của kiểm toán viên là 1.52 tỷ đồng. Nếu công ty mẹ chưa ghi nhận bổ sung khoản tiền phạt chậm nộp thuế này thì tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của Tổng Công ty trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất giữa niên độ và chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ tại ngày 30/06/2018 sẽ giảm đi số tiền tương ứng.

Ngoài ra, kiểm toán cũng nhấn mạnh tại ngày 30/06/2018, tổng nợ ngắn hạn của Tổng Công ty vượt quá tài sản ngắn hạn hơn 1,398 tỷ đồng. Những sự kiện này cũng với những vấn đề khác cho thấy sự tồn tại của yếu tố không chắc chắn về khả năng hoạt động liên tục của Tổng Công ty.

Trong 6 tháng đầu năm 2018, LIC thu được hơn 1,300 tỷ đồng doanh thu và hơn 6 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, trong khi cùng kỳ báo lỗ gần 54 tỷ đồng.

Nguyên Ngọc

FILI

Tài liệu đính kèm:
1.LIC_2018.9.14_32ae8b7_Giai_trinh_bien_dong_va_y_kien_ngoai_tru_BCTC_Hop_nhat_.pdf

 


Doanh nghiệp

Quý 3/2018, Thép Mê Lin lãi ròng chưa đến nửa cùng kỳ năm trước

Doanh nghiệp  |   VietStock  |   7 giờ trước

Quý 3/2018 của CTCP Thép Mê Lin (HNX: MEL) khép lại với kết quả hầu hết các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả kinh doanh đều giảm so với cùng kỳ năm trước. Đáng chú ý, lợi nhuận sau thuế của Công ty chỉ vỏn vẹn 3 tỷ đồng, bằng chưa đến 1/2 con số đạt được trong quý 3/2017.

vietjet
ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 23,000
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 3,617,790
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
VVTC CTCP Việt Trì Viglacera 13,000
VTGA CTCP May xuất khẩu Việt Thái 17,300
ACBGF Quỹ đầu tư Tăng trưởng ACB 13,000
ACC245 Công ty cổ phần ACC245 9,000
CTCM CTCP Xi măng Công Thanh 2,000
TCB2006 Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Techcombank 32,500
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 12,400
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 40,950
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 18,800
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 5,400
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 10,050
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,630
ANV CTCP Nam Việt 23,500
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 41,600
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 11,350
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 6,600
BBC CTCP Bibica 76,400
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 5,480
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 25,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 33,500
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 14,300
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,700
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 60,800
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 8,060
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 12,400
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 33,250
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 89,400
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 28,500
C47 CTCP Xây Dựng 47 21,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 12,200
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,290
CDC CTCP Chương Dương 16,300
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 25,850
CLC CTCP Cát Lợi 34,500
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,010
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,000
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 17,200
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,300
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 7,240
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 15,300
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 7,000
CNG CTCP CNG Việt Nam 27,400
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 58,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 15,550
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 157,200
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,150
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 25,650
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 69,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 7,280
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 12,000
DHA CTCP Hóa An 29,550
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 41,800
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 31,300
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 17,600
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 13,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 2,700
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 20,000
AME CTCP Alphanam E&C 11,400
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 34,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 17,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 10,000
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,000
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 64,000
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 700
B82 CTCP 482 1,100
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 12,700
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,900
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 6,800
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 22,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 2,500
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 1,200
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 9,100
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 16,400
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 15,500
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 29,100
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,500
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 14,500
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 8,600
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 5,900
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,300
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 45,000
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 20,500
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 12,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 21,200
CKV CTCP COKYVINA 20,900
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,300
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 4,700
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 37,800
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 37,100
CT6 CTCP Công Trình 6 4,500
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 29,100
CTC CTCP Gia Lai CTC 3,800
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 32,200
CVN CTCP Vinam 5,100
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 10,000
D11 CTCP Địa Ốc 11 12,100
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 17,000
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 16,900
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 28,600
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 13,000
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,300
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 49,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,100
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 4,500
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 4,000
HDO CTCP Hưng Đạo Container 700
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 400
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,700
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,300
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 16,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 6,000
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 26,200
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 23,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,800
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 49,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 17,800
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 5,700
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 400
CFC CTCP Cafico Việt Nam 13,600
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 8,100
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 17,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 34,000
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,500
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 20,400
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 12,100
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 22,200
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 11,300
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 11,500
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 15,600
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 9,500
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 20,400
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,500
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 20,400
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 3,400
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 700
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 30,000
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 11,200
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 8,000
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 13,000
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 4,700
HDM CTCP Dệt May Huế 21,700
Xem thêm...
fpt capital mcredit mua bán - sáp nhập công ty
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.