Bạn chưa có cổ phiếu theo dõi nào! Nhấn [+] để thêm.
Thêm mã
  • VN-Index 969.40 -11.55 (-1.18%)
  • HNX-Index 110.16 -1.94 (-1.73%)
  • UPCOM-Index 51.79 -0.23 (-0.45%)
Kinh tế đầu tư
Lốp xe "Made in Vietnam" hiện diện tại 128 thị trường trên thế giới
Đăng 14/06/2018 | 14:56 GMT+7  |   NDH
Xuất khẩu cao su 5 tháng đầu năm đạt 424 ngàn tấn và 620 triệu USD, tăng 17,4% về khối lượng nhưng giảm 12,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017.

"Ngành sản xuất, chế biến xuất khẩu cao su của Việt Nam đạt được những thành công nhất định, cao su và các sản phẩm cao su của Việt Nam đã xuất đi 128 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, ngành cao su Việt Nam vẫn tiếp tục phát triển trong tình hình khó khăn chung của thế giới". Đó là nhận định của ông Võ Hoàng An, Phó Chủ tịch Hiệp hội cao su Việt Nam (VRA) tại lễ khai mạc Triển lãm Rubber and Tyre Việt Nam 2018.

Tháng 5/2018, giá cao su trên thị trường thế giới tăng so với tháng trước nhờ dự báo nhu cầu từ Trung Quốc và Ấn Độ tăng, dù tồn kho tại các cảng Nhật Bản vẫn ở mức cao. Bên cạnh đó, thị trường cao su được hỗ trợ bởi nguồn cung thấp theo chu kỳ sản xuất trong mùa cao su thay lá.

Xuất khẩu cao su tháng 5/2018 đạt 93 ngàn tấn với 133 triệu USD, đưa khối lượng xuất khẩu cao su 5 tháng đầu năm đạt 424 ngàn tấn và 620 triệu USD, tăng 17,4% về khối lượng nhưng giảm 12,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2017. Giá xuất khẩu bình quân 4 tháng đầu năm đạt 1.469 USD/tấn, giảm 27,1% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong 4 tháng đầu năm 2018, xuất khẩu hầu hết các chủng loại cao su của Việt Nam đều tăng so với cùng kỳ năm 2017. Trong đó, cao su tổng hợp là chủng loại chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 163,88 ngàn tấn, trị giá 238,04 triệu USD, tăng 2,2% về lượng, nhưng giảm 27,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017, chiếm 49,4% trong tổng lượng cao su xuất khẩu.

Trung Quốc, Ấn Độ, và Malaysia là 3 thị trường tiêu thụ cao su lớn nhất của Việt Nam, chiếm thị phần lần lượt 58,1%, 7,5% và 4,6%. Các thị trường có giá trị xuất khẩu cao su trong 4 tháng đầu năm 2018 tăng mạnh là Ấn Độ (gấp 2,3 lần) và Indonesia (16%), Song xuất khẩu cao su sang thị trường Hàn Quốc lại giảm.

Theo thống kê của Cơ quan Hải quan Hàn Quốc, trong tháng 4/2018, Hàn Quốc nhập khẩu 89 ngàn tấn cao su các loại, trị giá 44,48 triệu USD, giảm 7,9% về lượng và giảm 9,1% về trị giá so với tháng 3/2018, giảm 35,3% về lượng và giảm 25% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Trong đó, Việt Nam là thị trường cung cấp lớn thứ 5 với 4,86 ngàn tấn, trị giá 2,91 triệu USD, giảm 27,8% về lượng và giảm 28,9% về trị giá so với tháng 3/2018, giảm 48,2% về lượng và giảm 26,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2017.

Tháng 4/2018, thị phần nhập khẩu cao su của Hàn Quốc từ Việt Nam đã giảm xuống mức 5,5% so với 6,8% của cùng kỳ năm 2017. Trong tháng 4/2018, Hàn Quốc cũng giảm nhập khẩu cao su từ một số thị trường khác như: Thái Lan, Indonesia, nhưng lại tăng nhập khẩu từ Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức và Trung Quốc...

Theo báo cáo của VRA, năm 2017 diện tích cao su 971.600 ha, sản lượng trên 1,08 triệu tấn, chiếm khoảng 8,3% thị phần thế giới mang về 2,25 tỷ USD từ xuất khẩu nguyên liệu cao su thiên nhiên và 1,9 tỷ USD sản phẩm gỗ cao su. Bên cạnh đó, sản phẩm cao su chế biến tăng trưởng khá tốt và đạt giá trị gần 2 tỷ USD năm 2017.

Trong đó, lốp xe có giá trị xuất khẩu lớn nhất năm 2017 đạt 920 triệu USD, tăng 44,2% so với năm 2016 và tốc độ tăng trưởng bình quân trong 5 năm gần đây (2012-2017) đạt khoảng 22,3% mỗi năm.

Ngành công nghiệp sản xuất lốp xe tại Việt Nam đạt giá trị xuất siêu tăng liên tục từ năm 2010 đến 2017 với khoảng cách ngày càng lớn, trong năm 2017 xuất siêu đạt 564 triệu USD tăng khoảng 2,1 lần so với năm 2016.

Năm 2017, Việt Nam đã xuất khẩu lốp xe sang 128 thị trường, chủng loại lốp xe xuất khẩu trong năm 2017 có kim ngạch cao nhất là lốp ô tô con đạt 591,5 triệu USD, chiếm 64,3%, kế đến là lốp xe tải đạn 146,2 triệu USD chiếm 15,9%, lốp xe máy hai bánh đạt 77 triệu USD chiếm 8,4%, lốp xe đạp đạt 6,4 triệu USD, chiếm 6,6%.

Trong năm 2017 có khoảng 211 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu lốp xe, trong đó 2 doanh nghiệp dẫn đầu chiếm 56,3% kim ngạch xuất khẩu là những doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, như: Sailun (Trung Quốc), và Kumho (Hàn Quốc).

Trong nhóm 10 doanh nghiệp xuất khẩu lốp xe dẫn đầu có hai doanh nghiệp Việt Nam là Công ty Cổ phần Cao su miền Nam (Casumina) và Công ty cổ phần cao su Đà Nẵng (DRC).


Kinh tế đầu tư

Giãn hiệp định ATIGA

Kinh tế đầu tư  |   NDH  |   8 giờ trước

(NDH) Thời gian áp dụng Hiệp định ATIGA được giãn trong bối cảnh giá đường thế giới xuống thấp nhất trong vòng 10 năm nay trong khi lượng tiêu thụ của Việt Nam chậm và tồn kho lớn.

Vỡ mộng đại dự án cao su

Kinh tế đầu tư  |   VietStock  |   12 giờ trước

Hàng ngàn hecta rừng tự nhiên đã bị bức tử để nhường chỗ cho doanh nghiệp trồng cây cao su nhưng sau đó, cây chết hoặc kém phát triển, doanh nghiệp lại tìm cách chuyển đổi sang cây trồng khác

ALP CTCP Đầu Tư Alphanam 2,200
ASIAGF Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng ACB 10,800
BGM CTCP Khai Thác & Chế Biến Khoáng Sản Bắc Giang 20,500
BHS Công ty TNHH MTV Đường TTC Biên Hòa - Đồng Nai 2,000
KSS CTCP Khoáng sản Na Rì Hamico 800
NHS CTCP Đường Ninh Hòa 30,000
NHW CTCP Ngô Han 10,800
NVN CTCP Nhà Việt Nam 31,000
SBC CTCP Vận tải và Giao nhận Bia Sài Gòn 17,700
SEC CTCP Mía Đường - Nhiệt Điện Gia Lai 12,400
TIC CTCP Đầu Tư Điện Tây Nguyên 11,500
VTF CTCP Thức Ăn Chăn Nuôi Việt Thắng 33,000
CTM CTCP ĐT Xây Dựng & Khai Thác Mỏ Vinavico 1,400
HPS CTCP Đá Xây Dựng Hòa Phát 7,000
MAX CTCP Khai Khoáng & Cơ Khí Hữu Nghị Vĩnh Sinh 2,900
NLC CTCP Thủy Điện Nà Lơi 27,400
SKS CTCP Công Trình Giao Thông Sông Đà 9,800
SNG CTCP Sông Đà 10.1 19,500
TSM CTCP Xi măng Tiên Sơn Hà Tây 2,500
D26 CTCP Quản lý và Xây dựng Đường bộ 26 8,300
DBF CTCP Lương Thực Đông Bắc 9,900
DLC Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ (CANTHO TOURIST J.S CO ) 38,800
DNF Công ty Cổ phần Lương thực Đà Nẵng (Danafood) 2,200
JSC CTCP ĐT & XD Cầu Đường Hà Nội 2,500
NBS CTCP Thép Nhà Bè 40,000
DNT Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (Donatours) 14,000
HPL Công ty Cổ phần Bến xe Tàu phà Cần Thơ 6,600
VCV CTCP Vận Tải Vinaconex 1,800
HHL CTCP Hồng Hà Long An 900
HTB CTCP Xây Dựng Huy Thắng 21,300
ILC CTCP Hợp tác Lao động với nước ngoài 3,900
NSN CTCP Xây Dựng 565 2,500
NVC CTCP Nam Vang 1,000
CLP CTCP Thủy Sản Cửu Long 3,400
MAFPF1 Quỹ Đầu Tư Tăng Trưởng Manulife 10,100
VFMVF4 Quỹ Đầu Tư Doanh Nghiệp Hàng Đầu Việt Nam 7,500
BAM CTCP Khoáng Sản và Luyện Kim Bắc Á 1,800
E1SSHN30 Chứng chỉ quỹ ETF SSIAM-HNX30 10,000
AMVI CTCP Sản xuất Kinh doanh Dược và Trang thiết bị Y tế Việt - Mỹ 18,000
AIRSERCO CTCP Cung ứng Dịch vụ Hàng không 14,000
AHLH Khách sạn Asean Hạ Long 10,000
XDDT24 CTCP Đầu tư và Xây dựng 24 14,000
ALPME CTCP Alphanam Cơ điện 22,200
AGRTT CTCP Du lịch Thương mại Nông nghiệp Việt Nam 10,000
WASECO CTCP Đầu tư và Xây dựng Cấp thoát nước 17,000
VTPO TCT CP Bưu chính Viettel 88,625
VTRC CTCP Kho vận và Dịch vụ Thương mại 20,000
AGREXIM CTCP Nông sản Agrexim 15,200
AGRC CTCP Địa ốc An Giang 11,000
HANOIPHAR CTCP Dược phẩm Hà Nội 20,000
AAM CTCP Thủy Sản MeKong 10,200
ABT CTCP XNK Thủy Sản Bến Tre 37,450
ACC CTCP Bê Tông Becamex 18,300
ACL CTCP XNK Thủy sản Cửu Long An Giang 10,000
AGF CTCP XNK Thủy Sản An Giang 3,730
AGM CTCP Xuất Nhập Khẩu An Giang 9,400
AGR CTCP CK NH Nông Nghiệp & PT Nông Thôn Việt Nam 3,500
ANV CTCP Nam Việt 24,800
APC CTCP Chiếu Xạ An Phú 30,200
ASM CTCP Tập Đoàn Sao Mai 12,500
ASP CTCP Tập Đoàn Dầu Khí An Pha 7,040
BBC CTCP Bibica 79,300
BCE CTCP XD & Giao Thông Bình Dương 6,130
BCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh 41,900
BIC TCT Cổ Phần Bảo Hiểm NH Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 28,700
BID Ngân Hàng TMCP Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam 26,800
BMC CTCP Khoáng Sản Bình Định 13,100
BMI TCT Cổ Phần Bảo Minh 21,500
BMP CTCP Nhựa Bình Minh 58,200
BRC CTCP Cao Su Bến Thành 9,100
BSI CTCP CK Ngân Hàng ĐT & PT Việt Nam 12,400
BTP CTCP Nhiệt Điện Bà Rịa 11,600
BTT CTCP Thương Mại DV Bến Thành 34,400
BVH Tập Đoàn Bảo Việt 81,000
C32 CTCP Đầu tư Xây dựng 3-2 26,550
C47 CTCP Xây Dựng 47 9,400
CCI CTCP ĐT Phát Triển CN - TM Củ Chi 14,900
CCL CTCP Đầu Tư & Phát Triển Đô Thị Dầu Khí Cửu Long 3,690
CDC CTCP Chương Dương 16,600
CIG CTCP COMA 18 1,870
CII CTCP ĐT Hạ Tầng Kỹ Thuật Tp.Hồ Chí Minh 26,700
CLC CTCP Cát Lợi 30,000
CLG CTCP Đầu tư và Phát triển Nhà đất COTEC 3,450
CLL CTCP Cảng Cát Lái 27,500
CLW CTCP Cấp Nước Chợ Lớn 15,050
CMG CTCP Tập đoàn Công nghệ CMC 20,200
CMT CTCP Công nghệ Mạng và Truyền thông 10,150
CMV CTCP Thương Nghiệp Cà Mau 23,000
CMX CTCP Chế Biến Thủy Sản & XNK Cà Mau 4,500
CNG CTCP CNG Việt Nam 28,000
COM CTCP Vật Tư Xăng Dầu 59,000
CSM CTCP CN Cao Su Miền Nam 14,200
CTD CTCP Xây Dựng Coteccons 155,100
CTG Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam 25,350
CTI CTCP ĐT PT Cường Thuận IDICO 28,000
D2D CTCP Phát triển Đô thị Công nghiệp số 2 68,000
DAG CTCP Tập Đoàn Nhựa Đông Á 9,340
DCL CTCP Dược Phẩm Cửu Long 15,450
DHA CTCP Hóa An 28,800
DHC CTCP Đông Hải Bến Tre 42,500
ACB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu 38,200
ADC CTCP Mỹ Thuật Và Truyền Thông 18,300
ALT CTCP Văn Hóa Tân Bình 14,000
ALV CTCP Đầu tư Phát triển Hạ tầng ALV 3,900
AMC CTCP Khoáng Sản Á Châu 19,300
AME CTCP Alphanam E&C 14,000
AMV CTCP SXKD Dược & TTB Y Tế Việt Mỹ 15,700
API CTCP ĐT Châu Á - Thái Bình Dương 16,100
APP CTCP Phát Triển Phụ Gia & Sản Phẩm Dầu Mỏ 8,900
APS CTCP CK Châu Á Thái Bình Dương 3,300
ARM CTCP Xuất Nhập Khẩu Hàng Không 47,500
ASA CTCP Hàng tiêu dùng ASA 1,900
B82 CTCP 482 1,200
BBS CTCP VICEM Bao Bì Bút Sơn 14,300
BCC CTCP Xi Măng Bỉm Sơn 6,400
BDB CTCP Sách & Thiết Bị Bình Định 5,200
BED CTCP Sách & Thiết Bị Trường Học Đà Nẵng 36,000
BHT CTCP Đầu Tư Xây Dựng Bạch Đằng TMC 4,800
BII CTCP Đầu Tư & Phát Triển Công Nghiệp Bảo Thư 900
BKC CTCP Khoáng Sản Bắc Kạn 7,800
BPC CTCP Vicem Bao Bì Bỉm Sơn 17,600
BSC CTCP Dịch Vụ Bến Thành 14,200
BST CTCP Sách - Thiết Bị Bình Thuận 12,000
BTS CTCP Xi Măng Vicem Bút Sơn 5,300
BVS CTCP Chứng Khoán Bảo Việt 16,800
BXH CTCP Vicem Bao Bì Hải Phòng 10,300
C92 CTCP Xây Dựng & Đầu Tư 492 11,000
CAN CTCP Đồ Hộp Hạ Long 28,800
CAP CTCP Lâm Nông Sản Thực Phẩm Yên Bái 34,500
CCM CTCP Khoáng Sản & Xi Măng Cần Thơ 29,200
CEO CTCP Tập đoàn C.E.O 13,900
CJC CTCP Cơ Điện Miền Trung 23,500
CKV CTCP COKYVINA 22,000
CMC CTCP Đầu Tư CMC 5,500
CMI CTCP CMISTONE Việt Nam 1,200
CMS CTCP Xây dựng và Nhân lực Việt Nam 3,500
CPC CTCP Thuốc sát trùng Cần Thơ 38,700
CSC CTCP Tập đoàn COTANA 23,400
CT6 CTCP Công Trình 6 5,200
CTA CTCP Vinavico 500
CTB CTCP Chế tạo Bơm Hải Dương 30,200
CTC CTCP Gia Lai CTC 4,200
CTX TCT CP Đầu tư Xây dựng và Thương mại Việt Nam 26,000
CVN CTCP Vinam 7,600
CX8 CTCP Đầu Tư và Xây Lắp Constrexim Số 8 9,500
D11 CTCP Địa Ốc 11 15,300
DAD CTCP ĐT & PT Giáo Dục Đà Nẵng 16,900
DAE CTCP Sách Giáo Dục Tại Tp.Đà Nẵng 17,800
DBC CTCP Tập Đoàn Dabaco Việt Nam 20,000
DBT CTCP Dược Phẩm Bến Tre 12,700
CYC CTCP Gạch Men Chang Yih 1,900
MPC CTCP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú 40,500
VNA CTCP Vận tải Biển Vinaship 1,300
BTH CTCP Chế tạo Biến thế và Vật liệu Điện Hà Nội 5,200
EFI CTCP Đầu tư Tài Chính Giáo dục 3,100
HDO CTCP Hưng Đạo Container 800
HPC CTCP Chứng Khoán Hải Phòng 3,900
NPS CTCP May Phú Thịnh - Nhà Bè 27,000
PVA CTCP TCT Xây lắp Dầu khí Nghệ An 600
PVR CTCP Kinh doanh Dịch vụ Cao cấp Dầu khí Việt Nam 1,400
SDH CTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà 1,400
SDY CTCP Xi măng Sông Đà Yaly 7,500
VBH CTCP Điện Tử Bình Hòa 6,700
VFR CTCP Vận tải và Thuê tàu 5,100
ABI CTCP BH NH Nông Nghiệp Việt Nam 25,000
ACE CTCP Bê Tông Ly Tâm An Giang 24,500
ADP CTCP Sơn Á Đông 18,600
BMJ CTCP Khoáng Sản Becamex 12,000
BTC CTCP Cơ Khí và XD Bình Triệu 60,000
BTG CTCP Bao Bì Tiền Giang 6,000
BVN CTCP Bông Việt Nam 12,500
BWA CTCP Cấp Thoát Nước & Xây Dựng Bảo Lộc 24,300
CAD CTCP Chế biến và Xuất nhập khẩu Thủy sản Cadovimex 700
CFC CTCP Cafico Việt Nam 4,800
CI5 CTCP Đầu Tư Xây Dựng Số 5 11,600
CT3 CTCP ĐT & XD Công Trình 3 6,000
CZC CTCP Than Miền Trung 9,400
DAP CTCP Đông Á 29,500
DAS CTCP Máy - Thiết Bị Dầu Khí Đà Nẵng 4,000
DBM CTCP Dược - Vật Tư Y Tế Đăk Lăk 19,600
DDN CTCP Dược & Thiết Bị Y Tế Đà Nẵng 17,000
DGT CTCP Công Trình Giao Thông Đồng Nai 17,000
DLD CTCP Du Lịch Đắk Lắk 9,600
DNL CTCP Logistics Cảng Đà Nẵng 13,000
DNS CTCP Thép Đà Nẵng 12,000
DPP CTCP Dược Đồng Nai 12,800
DTC CTCP Viglacera Đông Triều 12,900
DTV CTCP Phát triển Điện Nông thôn Trà Vinh 14,800
DVH CTCP Chế Tạo Máy Điện Việt Nam - Hungari 12,000
DXL CTCP Du Lịch & XNK Lạng Sơn 2,700
FBA CTCP Tập Đoàn Quốc Tế FBA 900
GDW CTCP Cấp Nước Gia Định 14,800
GER CTCP Thể Thao Ngôi Sao Geru 2,500
GGG CTCP Ô Tô Giải Phóng 500
GHC CTCP Thủy điện Gia Lai 31,500
GTH CTCP Xây Dựng - Giao Thông Thừa Thiên Huế 4,600
H11 CTCP Xây Dựng HUD101 5,900
HBD CTCP Bao Bì PP Bình Dương 12,300
HCI CTCP Đầu Tư Xây Dựng Hà Nội 3,400
HDM CTCP Dệt May Huế 25,300
Xem thêm...
fptcapital.com.vn
  • Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 66873314
  • Email: contact@sanotc.com
Follow VinaCorp
© Copyright 2008-2018 VINACORP.VN. All Rights Reserved - OTC Vietnam CorpGhi rõ nguồn "VinaCorp" khi phát hành lại thông tin từ kênh thông tin này.